Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5847:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5847:2016 do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 5847:1994, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm cột điện bê tông cốt thép ly tâm. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi áp dụng cho các đơn vị sản xuất, thiết kế, thi công và giám sát chất lượng công trình điện lực, viễn thông tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cột điện bằng bê tông cốt thép ly tâm (bao gồm cả bê tông cốt thép thường và bê tông cốt thép dự ứng lực) được sản xuất theo công nghệ ly tâm, sử dụng cho các công trình:
- Đường dây tải điện trên không và các trạm biến áp phân phối.
- Đường dây thông tin, viễn thông, truyền thanh và truyền hình cáp.
- Hệ thống chiếu sáng đô thị, đường phố và các khu công nghiệp.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác có yêu cầu sử dụng cột bê tông ly tâm chịu lực uốn.
Phân loại và ký hiệu sản phẩm
Cột điện bê tông cốt thép ly tâm được phân loại dựa trên các đặc tính kỹ thuật cụ thể sau:
- Theo chủng loại cốt thép: Gồm cột điện bê tông cốt thép ly tâm thông thường (ký hiệu là CC) và cột điện bê tông cốt thép ly tâm dự ứng lực (ký hiệu là PC).
- Theo khả năng chịu tải: Được chia thành các cấp tải trọng khác nhau (ví dụ: cấp A, B, C, D...) tương ứng với lực nứt và lực phá hủy thiết kế được quy định chi tiết trong tiêu chuẩn.
- Theo kích thước hình học: Phân loại theo chiều dài danh nghĩa (tính bằng mét) và đường kính ngoài (đầu ngọn và đầu gốc).
Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo
Để đảm bảo chất lượng và độ bền của cột điện trong điều kiện vận hành ngoài trời, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về nguyên vật liệu đầu vào:
- Xi măng: Phải sử dụng xi măng poóc lăng hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp đạt tiêu chuẩn quốc gia hiện hành, đảm bảo cường độ chịu lực của bê tông.
- Cốt liệu (Cát, đá): Cát dùng cho bê tông phải là cát vàng, sạch; đá dăm hoặc sỏi cuội phải có cỡ hạt phù hợp với chiều dày thành cột và mật độ cốt thép, không lẫn tạp chất vượt quá giới hạn cho phép.
- Nước và phụ gia: Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải sạch, không chứa các tạp chất gây hại cho bê tông và cốt thép. Phụ gia hóa học phải đảm bảo không gây ăn mòn cốt thép.
- Cốt thép: Thép chịu lực chính và thép đai phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về giới hạn bền, giới hạn chảy và độ dãn dài. Đối với cột dự ứng lực (PC), cốt thép dự ứng lực phải có cường độ cao theo đúng thiết kế.
Yêu cầu về chất lượng sản phẩm hoàn thiện
Sản phẩm cột điện bê tông cốt thép ly tâm sau khi chế tạo phải đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng sau:
- Kích thước và độ lệch cho phép: Tiêu chuẩn quy định cụ thể dung sai cho phép đối với chiều dài cột, đường kính ngoài, chiều dày thành cột và độ thẳng của thân cột nhằm đảm bảo khả năng lắp ghép và chịu lực đồng đều.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt ngoài của cột phải nhẵn phẳng, không được có các vết nứt rộng quá giới hạn cho phép, không bị rỗ tổ ong sâu hoặc lộ cốt thép ra ngoài. Các khuyết tật bề mặt nếu có phải được xử lý kỹ thuật đúng quy trình trước khi xuất xưởng.
- Khả năng chịu tải (Mô men uốn): Cột phải đạt yêu cầu về mô men nứt (không xuất hiện vết nứt vượt quá bề rộng quy định dưới tải trọng thử nghiệm) và mô men phá hủy (không bị gãy đổ dưới tải trọng giới hạn thiết kế).
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm:
- Kiểm tra ngoại quan và kích thước: Sử dụng các thiết bị đo thông dụng như thước cuộn, thước kẹp, kính lúp chuyên dụng để đo đạc kích thước hình học, chiều dày thành cột và kiểm tra các khuyết tật bề mặt.
- Thử nghiệm khả năng chịu tải uốn tĩnh: Đây là thử nghiệm bắt buộc đối với từng lô sản phẩm. Cột được gá đặt trên bệ thử chuyên dụng, tác dụng lực uốn tại các điểm quy định để xác định lực xuất hiện vết nứt đầu tiên và lực gây phá hủy cột. Kết quả thử nghiệm là căn cứ quyết định nghiệm thu lô hàng.
Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Quy trình lưu thông và bảo quản sản phẩm phải tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật:
- Ghi nhãn: Trên thân mỗi cây cột phải được ghi rõ các thông tin cơ bản bằng sơn không phai bao gồm: tên nhà sản xuất, ký hiệu loại cột, chiều dài, cấp tải trọng, ngày sản xuất và dấu hợp chuẩn.
- Vận chuyển và xếp dỡ: Quá trình bốc xếp, vận chuyển phải sử dụng thiết bị nâng hạ chuyên dụng, có đệm lót bằng gỗ giữa các lớp cột để tránh va đập gây nứt vỡ.
- Bảo quản: Cột phải được xếp theo từng chủng loại, kích thước trên nền bãi phẳng, vững chắc và được kê xếp ngăn nắp theo đúng sơ đồ kỹ thuật an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỘT ĐIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP LY TÂM
Spun precast reinforced concrete poles
Lời nói đầu
TCVN 5847:2016 thay thế TCVN 5847:1994 và TCVN 5846:1994.
TCVN 5847:2016 do Hội Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 5847:1994, Cột điện bê tông cốt thép ly tâm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử và sTCVN 5846:1994, Cột điện bê tông cốt thép ly tâm - Kết cấu và kích thước là các tiêu chuẩn áp dụng cho cột điện bê tông ly tâm cốt thép không ứng lực trước, đã được ban hành và áp dụng từ 1994. Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới các loại cột bê tông sử dụng trong truyền tải điện, viễn thông, chiếu sáng... đều được sản xuất, theo công nghệ bê tông ly tâm cốt thép ứng lực trước nhờ có những ưu điểm vượt trội về kết cấu, độ bền và giá thành hợp lý. Ở Việt Nam, thời gian qua nhiều đơn vị đã chuyển đổi công nghệ sang sản xuất cột điện bê tông ly tâm ứng lực trước, các đơn vị chưa chuyển đổi được cũng có xu hướng đầu tư chuyển đổi sang sản xuất cột điện bê tông ly tâm ứng lực trước thay thế cho cột điện bê tông ly tâm không ứng lực trước. Vì vậy, cần xây dựng tiêu chuẩn mới trên cơ sở soát xét hai tiêu chuẩn hiện hành, áp dụng cho sản phẩm cột điện bê tông cốt thép ly tâm ứng lực trước với mục tiêu phù hợp thực tế sản xuất, sử dụng trong nước và hội nhập quốc tế, đồng thời nội dung tiêu chuẩn này cũng đáp ứng áp dụng phù hợp cho loại cột điện bê tông cốt thép ly tâm không ứng lực trước hiện đang còn sản xuất tại một số đơn vị chưa có điều kiện chuyển đổi sang sản xuất loại cột bê tông cốt thép ly tâm ứng lực trước.
CỘT ĐIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP LY TÂM
Spun precast reinforced concrete poles
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cột điện bê tông cốt thép ứng lực trước và không ứng lực trước sản xuất theo phương pháp ly tâm.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1651-1:2008, Thép cốt bê tông - Thép thanh tròn trơn.
TCVN 1651-2:2008, Thép cốt bê tông - Thép thanh vằn.
TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3118:1993, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén.
TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 5709:2009, Thép các bon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6067:2004, Xi măng poóc lăng bền sun phát - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6284-1:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực - Yêu cầu chung.
TCVN 6284-2:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực - Dây kéo nguội.
TCVN 6284-3:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực - Dây tôi và ram.
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10798:2015 về Tấm bê tông cốt thép đúc sẵn gia cố mái kênh và lát mặt đường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10800:2015 về Bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn - Bể lọc chậm và bể chứa nước sinh hoạt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10333-3:2014 về Hố ga bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn - Phần 3: Nắp và song chắc rác
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11022-5:2015 (ISO 11127-5:2011) về Chuẩn bị nền thép trước khi phủ sơn và sản phẩm liên quan - Phương pháp thử vật liệu mài phi kim dùng để phun làm sạch bề mặt - Phần 5: Xác định độ ẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2018 về Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9114:2019 về Sản phẩm bê tông cốt thép ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp nhận
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-1:1997 (ISO 6394/1 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 1: yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5847:1994 về cột điện bê tông cốt thép ly tâm – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-1:2008 về thép cốt bê tông - phần 1: thép thanh tròn trơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5846:1994 về cột điện bê tông cốt thép ly tâm - Kết cấu và kích thước
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9356:2012 về Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về Phụ gia hoá học cho bê tông
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8827:2011 về Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền mịn
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9490:2012 (ASTM C900 - 06) về Bê tông - Xác định cường độ kéo nhổ
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5709:2009 về thép cácbon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10302:2014 về Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2013 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10798:2015 về Tấm bê tông cốt thép đúc sẵn gia cố mái kênh và lát mặt đường
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10800:2015 về Bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn - Bể lọc chậm và bể chứa nước sinh hoạt
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10333-3:2014 về Hố ga bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn - Phần 3: Nắp và song chắc rác
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11022-5:2015 (ISO 11127-5:2011) về Chuẩn bị nền thép trước khi phủ sơn và sản phẩm liên quan - Phương pháp thử vật liệu mài phi kim dùng để phun làm sạch bề mặt - Phần 5: Xác định độ ẩm
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2018 về Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9114:2019 về Sản phẩm bê tông cốt thép ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp nhận
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5847:2016 về Cột điện bê tông cốt thép ly tâm
- Số hiệu: TCVN5847:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
