Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9114:2019 về Sản phẩm bê tông cốt thép ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp nhận được công bố năm 2019 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn và Bộ Xây dựng đề nghị. Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc cơ bản, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chấp nhận đối với các sản phẩm bê tông cốt thép ứng lực trước được sản xuất đúc sẵn tại nhà máy hoặc xưởng sản xuất.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại sản phẩm, cấu kiện bê tông cốt thép ứng lực trước đúc sẵn sử dụng trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông và thủy lợi. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu và quản lý chất lượng sản phẩm bê tông cốt thép ứng lực trước tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn cốt lõi
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về nguyên vật liệu và phương pháp thử, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về xi măng như TCVN 2682 (Xi măng poóc lăng) và TCVN 6260 (Xi măng poóc lăng hỗn hợp) nhằm đảm bảo chất lượng chất kết dính tối ưu.
- TCVN 7570 về cốt liệu cho bê tông và vữa, quy định các chỉ tiêu kỹ thuật của cát, đá, sỏi sử dụng trong chế tạo bê tông cường độ cao.
- Các tiêu chuẩn về cốt thép thường (TCVN 1651) và cốt thép ứng lực trước (TCVN 6284 hoặc các tiêu chuẩn tương đương) để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền kéo của cấu kiện.
- TCVN 4506 về nước cho bê tông và vữa, cùng các tiêu chuẩn về phụ gia hóa học, phụ gia khoáng hoạt tính nhằm cải thiện tính năng của hỗn hợp bê tông.
Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong quá trình thiết kế, chế tạo và nghiệm thu:
- Sản phẩm bê tông cốt thép ứng lực trước: Là cấu kiện bê tông được tạo ứng suất nén trước bằng cách căng cốt thép cường độ cao nhằm tăng khả năng chịu lực, hạn chế nứt và giảm độ võng dưới tác động của tải trọng sử dụng.
- Phương pháp căng trước: Quá trình căng cốt thép ứng lực trước trên bệ căng trước khi tiến hành đổ bê tông. Ứng lực được truyền vào bê tông thông qua lực bám dính tự nhiên giữa bê tông và cốt thép sau khi bê tông đạt cường độ quy định.
- Phương pháp căng sau: Quá trình căng cốt thép ứng lực trước sau khi bê tông đã đông cứng và đạt đến một cường độ nhất định, lực căng được truyền vào bê tông thông qua các thiết bị neo chuyên dụng ở hai đầu cấu kiện.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên vật liệu chế tạo
Chất lượng của sản phẩm bê tông cốt thép ứng lực trước phụ thuộc chặt chẽ vào vật liệu đầu vào, do đó tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt:
- Xi măng: Phải sử dụng loại xi măng có chất lượng ổn định, hàm lượng kiềm thấp để tránh phản ứng kiềm - cốt liệu. Khuyến khích sử dụng xi măng poóc lăng thường để đạt cường độ sớm phục vụ quá trình truyền lực.
- Cốt liệu: Cát và đá phải sạch, có cấp phối hạt tối ưu. Cường độ của đá dăm phải cao hơn cường độ bê tông thiết kế ít nhất 1,5 lần. Hàm lượng thạch anh và các tạp chất có hại phải nằm trong giới hạn cho phép để không ảnh hưởng đến độ bền lâu của bê tông.
- Cốt thép ứng lực trước: Phải sạch, không bị rỉ sét nặng làm giảm tiết diện hoặc giảm khả năng bám dính. Giới hạn bền kéo, giới hạn chảy và độ giãn dài phải tuân thủ nghiêm ngặt hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
- Nước và phụ gia: Nước trộn không được chứa các ion clo vượt quá mức quy định để tránh gây ăn mòn cốt thép ứng lực trước. Phụ gia siêu dẻo hoặc phụ gia giảm nước mức độ cao thường được sử dụng để tăng độ sụt mà không làm ảnh hưởng đến cường độ bê tông.
Yêu cầu về hỗn hợp bê tông và cường độ thiết kế
Bê tông dùng cho cấu kiện ứng lực trước đòi hỏi các chỉ tiêu kỹ thuật vượt trội so với bê tông thông thường:
- Cường độ chịu nén của bê tông ở tuổi 28 ngày phải đạt mác thiết kế, thông thường không được nhỏ hơn 30 MPa đối với các cấu kiện chịu lực thông thường và cao hơn đối với các cấu kiện đặc biệt.
- Cường độ bê tông tại thời điểm truyền lực (buông neo hoặc căng sau) phải đạt tối thiểu 70% đến 80% cường độ thiết kế tuổi 28 ngày, tùy thuộc vào chỉ dẫn thiết kế cụ thể, nhằm tránh hiện tượng nứt hoặc phá hủy cục bộ tại vùng đầu cấu kiện.
- Hỗn hợp bê tông phải có độ đồng nhất cao, khả năng bơm và điền đầy khuôn tốt, đặc biệt tại các vị trí có mật độ cốt thép dày đặc.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9114:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế cho các quy định cũ không còn phù hợp, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng để kiểm soát chất lượng sản phẩm bê tông ứng lực trước lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM BÊ TÔNG CỐT THÉP ỨNG LỰC TRƯỚC - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ KIỂM TRA CHẤP NHẬN
Precast prestressed reinforced concrete product - Specification and acceptance test
Lời nói đầu
TCVN 9114:2019 thay thế TCVN 9114:2012.
TCVN 9114:2019 do Hội Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM BÊ TÔNG CỐT THÉP ỨNG LỰC TRƯỚC - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ KIỂM TRA CHẤP NHẬN
Precast prestressed reinforced concrete product - Specification and acceptance test
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và quy trình kiểm tra chấp nhận các sản phẩm bê tông cốt thép ứng lực trước căng trước đúc sẵn dùng để thi công lắp ghép trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1651-1:2018, Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn.
TCVN 1651-2:2018, Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn.
TCVN 1651-3:2018, Thép cốt bê tông - Phần 3: Lưới thép hàn.
TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TcVN 3118:1993, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén
TCVN 4506:2012, Nước trộn cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6284-1:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 1: Yêu cầu chung.
TCVN 6284-2:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 2: Dây kéo nguội (ISO 6934-2)
TCVN 6284-3:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 3: Dây tôi và ram.
TCVN 6284-4:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh.
TCVN 6288:1997 (ISO 10544:1992), Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt.
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8826:2011, Phụ gia hóa học cho bê tông.
TCVN 8827:2011, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silica fume và tro trấu nghiền mịn.
TCVN 9204:2012, Vữa xi măng khô trộn sẵn không co.
TCVN 9205:2012, Cát nghiền cho bê tông và vữa.
TCVN 9334:2012, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy.
TCVN 9335:2012, Bê tông nặng - Phương pháp thí nghiệm không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy.
TCVN 9346:2012, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển.
TCVN 9347:2012, Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt.
TCVN 9357:2012, Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Đánh giá chất lượng bê tông bằng vận tốc xung siêu âm.
TCVN 10302:2014, Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng.
TCVN 10303:2104, Bê tông - Kiểm tra và đánh giá cường độ chịu nén
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5847:2016 về Cột điện bê tông cốt thép ly tâm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10332:2014 về Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2018 về Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11359:2016 (EN 12151:2007) về Máy và trạm sản xuất hỗn hợp bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-2:2016 (EN 12629-2:2002 with Amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 2: Máy sản xuất gạch Block
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10270:2014 về Tao cáp dự ứng lực - Phương pháp xác định độ tự chùng ứng suất khi kéo
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-1:1997 (ISO 6394/1 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 1: yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Phần 3: Lướt thép hàn
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9114:2012 về Sản phẩm bê tông ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp nhận
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9346:2012 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9347:2012 về Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9334:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9335:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về Phụ gia hoá học cho bê tông
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8827:2011 về Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền mịn
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9204:2012 về Vữa xi măng khô trộn sẵn không co
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9205:2012 về Cát nghiền cho bê tông và vữa
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9357:2012 về Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy - Đánh giá chất lượng bê tông bằng vận tốc xung siêu âm
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10302:2014 về Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10303: 2014 về Bê tông – Kiểm tra và đánh giá cường độ chịu nén
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5847:2016 về Cột điện bê tông cốt thép ly tâm
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11568:2016 về Keo dán gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10332:2014 về Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12041:2017 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11586:2016 về Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-2:2018 về Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12300:2018 về Phụ gia cuốn khí cho bê tông
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12301:2018 về Phụ gia hóa học cho bê tông chảy
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2018 về Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2018 về Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11359:2016 (EN 12151:2007) về Máy và trạm sản xuất hỗn hợp bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-2:2016 (EN 12629-2:2002 with Amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 2: Máy sản xuất gạch Block
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10270:2014 về Tao cáp dự ứng lực - Phương pháp xác định độ tự chùng ứng suất khi kéo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9114:2019 về Sản phẩm bê tông cốt thép ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp nhận
- Số hiệu: TCVN9114:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
