Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12301:2018 về Phụ gia hóa học cho bê tông chảy là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí đánh giá đối với các loại phụ gia hóa học được sử dụng trong sản xuất bê tông chảy tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, thiết kế cấp phối và thi công xây dựng có sử dụng phụ gia hóa học cho bê tông chảy. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các sản phẩm phụ gia hóa học có chức năng cải thiện độ linh động, tăng độ chảy và duy trì độ sụt của hỗn hợp bê tông mà không gây phân tầng, tách nước hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến cường độ chịu lực và độ bền lâu của bê tông đã đóng rắn.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung phần đầu của tiêu chuẩn tập trung thiết lập các cơ sở pháp lý và kỹ thuật nền tảng bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn hiệu lực của tiêu chuẩn đối với các loại phụ gia hóa học chuyên dụng cho bê tông chảy. Tiêu chuẩn này không thay thế cho các tiêu chuẩn phụ gia thông thường khác mà tập trung sâu vào các đặc tính kỹ thuật đặc thù của bê tông có tính tự chảy cao.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong quy trình thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của bê tông và phụ gia.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như bê tông chảy, phụ gia hóa học cho bê tông chảy, độ chảy xòe, độ sụt và các hiện tượng phân tầng, tách nước. Việc chuẩn hóa thuật ngữ giúp các bên liên quan thống nhất cách hiểu và áp dụng chính xác trong thực tế.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 4): Quy định cách thức phân loại các nhóm phụ gia hóa học dựa trên tính năng công nghệ chủ đạo (như phụ gia siêu dẻo, phụ gia duy trì độ sụt, phụ gia trợ chảy) và thiết lập hệ thống ký hiệu tiêu chuẩn để thuận tiện cho công tác ghi nhãn, quản lý chất lượng và lựa chọn sản phẩm phù hợp với yêu cầu thiết kế.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12301:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật đồng bộ giúp kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào, nâng cao hiệu quả thi công và đảm bảo an toàn bền vững cho các công trình xây dựng sử dụng công nghệ bê tông chảy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA HÓA HỌC CHO BÊ TÔNG CHẢY
Chemical admixtures for flowing concrete
Lời nói đầu
TCVN 12301:2018 được biên soạn dựa trên ASTM C1017/C1017M-2013.
TCVN 12301:2018 do Hội Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA HÓA HỌC CHO BÊ TÔNG CHẢY
Chemical admixtures for flowing concrete
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho hai loại phụ gia hóa học dùng để sản xuất hỗn hợp bê tông xi măng độ chảy cao, gồm: phụ gia hóa dẻo (loại P) và phụ gia hóa dẻo và làm chậm đông kết (loại PR).
1.2 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử các loại phụ gia hóa học nói trên thông qua bê tông đối chứng hoặc bê tông được chế tạo từ vật liệu sẽ dùng cho công trình cụ thể.
1.3 Nếu phụ gia được xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn này khi thử nghiệm với bê tông đối chứng thì coi như phụ gia đó phù hợp với bê tông được chế tạo từ vật liệu cụ thể của công trình. Chỉ thực hiện các thử nghiệm bổ sung khi có thỏa thuận giữa các bên liên quan và cũng chỉ thực hiện một số phép thử được mô tả trong tiêu chuẩn này.
1.4 Tiêu chuẩn này quy định 3 mức thử.
1.4.1 Mức 1
Thử nghiệm ban đầu để kiểm chứng sự phù hợp với tiêu chuẩn này theo các yêu cầu được quy định tại Bảng 1; Thử nghiệm độ đồng nhất và sự tương đương của lô sản phẩm để lấy kết quả làm cơ sở so sánh về sau.
1.4.2 Mức 2
Thử nghiệm lại một phần trong phạm vi có liên quan đến những yêu cầu chung. Thử nghiệm này có thể thực hiện trong những khoảng thời gian nào đó tùy theo yêu cầu. Kiểm tra theo một số yêu cầu được lựa chọn từ Bảng 1 để xác định xem phụ gia có còn duy trì sự phù hợp với tiêu chuẩn hay không.
1.4.3 Mức 3
Khi có yêu cầu kiểm tra để chấp nhận lô sản phẩm hoặc xác định độ đồng nhất trong một lô hoặc giữa các lô thì thực hiện các thử nghiệm xác định độ đồng nhất.
CHÚ THÍCH: Khi áp dụng tiêu chuẩn này cần tham khảo Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117:2009 (ASTM D1193), Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3106:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt.
TCVN 3117:1993 - Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ co.
TCVN 3118:1993, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén.
TCVN 3119:1993, Bê tông nặng - Phương pháp thử - Xác định cường độ kéo khi uốn.
TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4787:2009, Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8826:2011, Phụ gia hóa học cho bê tông.
TCVN 9338:2012, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết.
TCVN 12041:2017, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực.
TCVN 12300:2018, Phụ gia cuốn khí cho bê tông.<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9030:2017 về Bê tông nhẹ - Phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11415:2016 về Bê tông nhựa - Phương pháp xác định độ hao mòn cantabro
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10332:2014 về Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13862:2023 về Phụ gia hoá học cho bê tông - Xác định ảnh hưởng của phụ gia hoá học đến ăn mòn cốt thép bê tông trong môi trường clorua
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3117:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ co
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3111:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng bọt khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về Phụ gia hoá học cho bê tông
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9338:2012 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:1993 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9030:2017 về Bê tông nhẹ - Phương pháp thử
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11415:2016 về Bê tông nhựa - Phương pháp xác định độ hao mòn cantabro
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10332:2014 về Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12041:2017 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12300:2018 về Phụ gia cuốn khí cho bê tông
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13862:2023 về Phụ gia hoá học cho bê tông - Xác định ảnh hưởng của phụ gia hoá học đến ăn mòn cốt thép bê tông trong môi trường clorua
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12301:2018 về Phụ gia hóa học cho bê tông chảy
- Số hiệu: TCVN12301:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
