Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-1:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4301-1:1986) quy định về cách phân loại cần trục và các cơ cấu của chúng theo chế độ làm việc. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, các nguyên tắc chung và phương pháp phân loại từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn (Điều 1 và Điều 2)- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống phân loại chung cho các loại cần trục và các cơ cấu nâng hạ đi kèm. Việc phân loại này dựa trên số lượng chu kỳ vận hành dự kiến thực hiện trong suốt tuổi thọ thiết kế của cần trục và hệ số phổ tải trọng thể hiện trạng thái tải trọng của thiết bị.
- Mục đích áp dụng: Làm cơ sở kỹ thuật thống nhất cho việc thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và lựa chọn cần trục phù hợp với điều kiện làm việc thực tế, đảm bảo an toàn vận hành và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.
- Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định trong tiêu chuẩn ISO 4306-1 về cần trục và từ vựng liên quan để đảm bảo tính đồng bộ về mặt thuật ngữ kỹ thuật.
- Cơ sở phân loại: Việc phân loại chế độ làm việc của cần trục không dựa vào cấu trúc cơ học mà dựa vào điều kiện vận hành thực tế. Hai yếu tố quyết định là tần suất sử dụng (tổng số chu kỳ làm việc) và mức độ tải trọng (hệ số phổ tải trọng).
- Đối tượng phân loại: Tiêu chuẩn phân chia việc phân loại thành hai nhóm độc lập nhưng có liên quan chặt chẽ: phân loại cho toàn bộ cần trục (ký hiệu nhóm A) và phân loại cho từng cơ cấu riêng biệt của cần trục (ký hiệu nhóm M).
Nhóm sử dụng (ký hiệu là U) thể hiện tần suất hoạt động của cần trục trong suốt vòng đời thiết kế của nó. Tiêu chuẩn chia thành 10 nhóm sử dụng từ U0 đến U9 dựa trên tổng số chu kỳ vận hành (C):
- Nhóm U0 đến U2 (Tần suất cực thấp): Áp dụng cho các cần trục rất ít khi sử dụng, tổng số chu kỳ vận hành tối đa lên đến 6,3 x 10^4 chu kỳ. Thường dùng cho các công việc bảo dưỡng định kỳ hoặc lắp đặt thiết bị dự phòng trong các nhà máy.
- Nhóm U3 đến U5 (Tần suất trung bình): Tổng số chu kỳ vận hành dao động từ 1,25 x 10^5 đến 5,0 x 10^5 chu kỳ. Đây là nhóm phổ biến cho các cần trục phục vụ trong các nhà xưởng sản xuất thông thường, kho bãi có lưu lượng hàng hóa vừa phải.
- Nhóm U6 đến U7 (Tần suất cao): Tổng số chu kỳ vận hành từ 1,0 x 10^6 đến 2,0 x 10^6 chu kỳ. Thường áp dụng cho cần trục làm việc liên tục trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp nặng hoặc cảng biển xếp dỡ hàng hóa.
- Nhóm U8 đến U9 (Tần suất cực cao): Tổng số chu kỳ vận hành vượt quá 4,0 x 10^6 chu kỳ. Áp dụng cho các thiết bị nâng hạ chuyên dụng hoạt động liên tục không ngừng nghỉ trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt.
Hệ số phổ tải trọng (ký hiệu là Q) thể hiện mức độ nặng nhẹ của tải trọng mà cần trục phải nâng hạ so với tải trọng định mức tối đa. Tiêu chuẩn phân chia thành 5 cấp phổ tải trọng từ Q0 đến Q4:
- Cấp Q0 (Rất nhẹ): Cần trục hầu như chỉ nâng các tải trọng rất nhỏ và rất hiếm khi nâng tải trọng định mức tối đa.
- Cấp Q1 (Nhẹ): Cần trục thường xuyên nâng tải trọng nhỏ, thỉnh thoảng nâng tải trọng trung bình và rất ít khi nâng tải trọng định mức.
- Cấp Q2 (Trung bình): Cần trục nâng các tải trọng nhỏ, trung bình và lớn với tỷ lệ tương đương nhau trong suốt quá trình vận hành.
- Cấp Q3 (Nặng): Cần trục thường xuyên nâng các tải trọng lớn gần bằng tải trọng định mức và rất ít khi vận hành ở trạng thái tải trọng nhẹ.
- Cấp Q4 (Rất nặng): Cần trục liên tục vận hành ở mức tải trọng bằng hoặc gần bằng tải trọng định mức tối đa trong hầu hết các chu kỳ làm việc.
Bằng cách kết hợp giữa nhóm sử dụng (U0 đến U9) và hệ số phổ tải trọng (Q0 đến Q4), tiêu chuẩn xác định nhóm chế độ làm việc tổng thể của cần trục (ký hiệu từ A1 đến A8):
- Nhóm A1 đến A3 (Chế độ làm việc nhẹ): Kết hợp giữa tần suất sử dụng thấp và tải trọng nhẹ. Phù hợp cho các cần trục lắp đặt trong nhà máy điện, phòng máy bơm, hoặc phục vụ lắp ráp thủ công.
- Nhóm A4 đến A5 (Chế độ làm việc trung bình): Phù hợp cho các cần trục thông thường trong nhà xưởng cơ khí, kho bãi tổng hợp, nơi có sự cân bằng giữa tần suất hoạt động và tải trọng nâng.
- Nhóm A6 đến A7 (Chế độ làm việc nặng): Áp dụng cho cần trục gầu ngoạm, cần trục nam châm điện tại các bãi phế liệu, cảng biển hoặc nhà máy luyện kim có cường độ làm việc cao.
- Nhóm A8 (Chế độ làm việc cực nặng): Dành riêng cho các cần trục chuyên dụng hoạt động liên tục với tải trọng tối đa trong các điều kiện khắc nghiệt nhất của ngành công nghiệp nặng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CẦN TRỤC – PHÂN LOẠI THEO CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Cranes - Classification – Part 1: General
Lời nói đầu
TCVN 8590-1:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4301-1:1986.
TCVN 8590-1:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8590 (ISO 4301), Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc gồm các phần sau:
- TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986), Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009), Phần 2: Cần trục tự hành.
- TCVN 8590-3:2010 (ISO 4301-3:1993), Phần 3: Cần trục tháp.
- TCVN 8590-4:2010 (ISO 4301-4:1989), Phần 4: Cần trục tay cần.
- TCVN 8590-5:2010 (ISO 4301-5:1991), Phần 5: Cầu trục và cổng trục.
Lời giới thiệu
Cần trục dùng để nâng và dịch chuyển tải trọng có khối lượng không vượt quá tải trọng nâng danh nghĩa của nó. Tuy nhiên, cần trục có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực với các chức năng và điều kiện sử dụng khác nhau, ngay cả đối với một loại cần trục, ví dụ như cầu trục, hay đối với các loại cần trục khác nhau, ví dụ như cần trục tháp xây dựng và cần trục cảng. Thiết kế cần trục cần phải tính đến điều kiện sử dụng để đạt tới độ an toàn và độ bền lâu thích hợp với yêu cầu của khách hàng. Phân loại cần trục theo chế độ làm việc là hệ thống dùng để cung cấp phương pháp thiết lập cơ sở lý luận cho thiết kế kết cấu và các cơ cấu của cần trục. Đồng thời phân loại cần trục theo chế độ làm việc cũng là hệ thống cơ sở xác nhận giữa khách hàng và nhà sản xuất, dựa vào đó công dụng và tính năng kỹ thuật của một thiết bị cụ thể phải tương ứng với điều kiện sử dụng theo yêu cầu.
Phân loại cần trục theo chế độ làm việc, như định nghĩa trong tiêu chuẩn này, chỉ xét đến điều kiện vận hành mà không phụ thuộc vào loại cần trục và phương pháp điều khiển. Các tiêu chuẩn trong tương lai sẽ định nghĩa phần nào của phân loại áp dụng được cho các loại thiết bị nâng khác nhau (cầu trục, cần trục tự hành, cần trục tháp, palăng điện,...).
TCVN 8590 (ISO 4301), Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc, bao gồm các phần:
- Phần 1: Yêu cầu chung
- Phần 2: Cần trục tự hành
- Phần 3: Cần trục tháp
- Phần 4: Cần trục tay cần
- Phần 5: Cầu trục và cổng trục
CẦN TRỤC – PHÂN LOẠI THEO CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Cranes - Classification – Part 1: General
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại chung cần trục theo các nhóm chế độ làm việc dựa trên số chu kỳ vận hành trong suốt thời hạn sử dụng của cần trục và hệ số phổ tải thể hiện cấp tải danh nghĩa.
Tiêu chuẩn này không quy định phương pháp tương tự để tính toán hoặc thử độ bền sẽ áp dụng được cho tất cả các loại thiết bị nâng nằm trong phạm vi của TCVN/TC 96.
Phân loại cần trục theo chế độ làm việc được sử dụng trong thực tế theo hai cách. Các cách sử dụng này có mối liên hệ với nhau song được sử dụng với mục đích riêng.
2.1. Phân loại thiết bị
Phân loại cần trục theo chế độ làm việc, thứ nhất phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất về chức năng và điều kiện sử dụng cần trục. Vì vậy, những thỏa thuận này tạo nên phân loại cần trục và nó được dùng cho mục đích tham khảo về kỹ thuật trong hợp đồng, không dù
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10200-1:2013 (ISO 12478-1:1997) về Cần trục – Tài liệu hướng dẫn bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10201-1:2013 (ISO 23815-1:2007) về Cần trục – Bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2 : 1995) về Cần trục - Cabin - Phần 2: Cần trục tự hành
- 1Quyết định 2927/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-3:2010 (ISO 4301-3 : 1993) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 3: Cần trục tháp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10200-1:2013 (ISO 12478-1:1997) về Cần trục – Tài liệu hướng dẫn bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10201-1:2013 (ISO 23815-1:2007) về Cần trục – Bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2 : 1995) về Cần trục - Cabin - Phần 2: Cần trục tự hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN8590-1:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
