Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8566-2:1995) quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với cabin của cần trục tự hành. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ cùng các yêu cầu thiết kế cốt lõi được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn kỹ thuật và đối tượng điều chỉnh trực tiếp của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đặc thù đối với cabin của các loại cần trục tự hành (như định nghĩa trong ISO 4306-2).
- Các quy định tập trung vào việc tối ưu hóa thiết kế cabin nhằm bảo vệ người vận hành trước các tác động tiêu cực từ môi trường làm việc bên ngoài, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi nhất để vận hành thiết bị an toàn và hiệu quả.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng độc lập mà phải được sử dụng kết hợp chặt chẽ với TCVN 5205-1 (ISO 8566-1) - tiêu chuẩn quy định các yêu cầu chung cho cabin của tất cả các loại cần trục.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tổ chức thiết kế, chế tạo và kiểm định cần tham chiếu đến các văn bản quan trọng sau:
- TCVN 5205-1 (ISO 8566-1): Cần trục - Cabin - Phần 1: Yêu cầu chung. Đây là tài liệu nền tảng quy định các nguyên tắc thiết kế cơ bản về kết cấu, độ bền và an toàn cabin.
- ISO 4306-2: Cần trục - Từ vựng - Phần 2: Cần trục tự hành. Tài liệu này cung cấp hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa quốc tế về các bộ phận và phân loại cần trục tự hành.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn yêu cầu việc áp dụng thống nhất hệ thống thuật ngữ chuyên ngành:
- Toàn bộ các thuật ngữ liên quan đến cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phân loại của cần trục tự hành được áp dụng theo đúng định nghĩa nêu tại tiêu chuẩn ISO 4306-2.
- Các định nghĩa về không gian cabin, kích thước hình học và các bộ phận phụ trợ được đồng bộ hóa hoàn toàn với TCVN 5205-1 nhằm tránh các sai lệch hoặc hiểu sai trong quá trình thiết kế kỹ thuật và nghiệm thu thực tế.
- Yêu cầu chung đối với cabin cần trục tự hành (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định chi tiết các đặc tính thiết kế bắt buộc đối với cabin của cần trục tự hành nhằm đảm bảo an toàn lao động và tối ưu hóa hiệu suất làm việc của người vận hành:
- Kích thước hình học và không gian làm việc: Cabin phải được thiết kế với không gian đủ rộng, đảm bảo khoảng trống tối thiểu cho đầu, vai, tay và chân của người vận hành khi thực hiện các thao tác điều khiển ở mọi tư thế. Thiết kế phải tính đến các yếu tố nhân trắc học để giảm thiểu sự mệt mỏi cho người vận hành trong ca làm việc kéo dài.
- Tầm nhìn của người vận hành: Đây là yếu tố an toàn cực kỳ quan trọng. Cabin phải được thiết kế sao cho người vận hành có tầm nhìn trực diện tối đa đối với móc cẩu, tải trọng và toàn bộ khu vực làm việc xung quanh mà không cần phải thay đổi tư thế quá mức. Kính cabin phải là loại kính an toàn, không gây biến dạng hình ảnh, có khả năng chống lóa và được trang bị đầy đủ hệ thống gạt mưa, rửa kính hoạt động hiệu quả.
- Lối ra vào và lối thoát hiểm khẩn cấp: Cửa ra vào cabin phải có kích thước phù hợp, dễ dàng đóng mở và không bị cản trở bởi các bộ phận cơ khí khác của cần trục. Ngoài cửa chính, cabin bắt buộc phải thiết kế lối thoát hiểm khẩn cấp (như cửa sổ thoát hiểm hoặc cửa phụ) để người vận hành có thể nhanh chóng rời khỏi cabin an toàn khi xảy ra sự cố cháy nổ hoặc lật cần trục.
- Bố trí thiết bị điều khiển và hiển thị: Các tay vịn, cần điều khiển (joystick), bàn đạp và bảng điều khiển hiển thị thông số phải được bố trí khoa học, nằm trong tầm với tự nhiên của người vận hành. Các nút chức năng khẩn cấp phải dễ nhận biết và dễ tiếp cận để ngăn ngừa tối đa các lỗi thao tác do nhầm lẫn.
- Bảo vệ môi trường làm việc bên trong cabin: Cabin phải có khả năng cách âm và cách nhiệt tốt để giảm thiểu tiếng ồn từ động cơ và ảnh hưởng của thời tiết khắc nghiệt bên ngoài. Phải trang bị hệ thống thông gió, sưởi ấm hoặc điều hòa không khí phù hợp để duy trì nhiệt độ và chất lượng không khí lý tưởng bên trong cabin.
- Khả năng chống rung động: Ghế ngồi của người vận hành và hệ thống liên kết cabin với khung sườn cần trục phải được trang bị cơ cấu giảm chấn hiệu quả nhằm triệt tiêu các rung động có tần số gây hại phát sinh trong quá trình di chuyển và vận hành cẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CẦN TRỤC – CABIN – PHẦN 2 : CẦN TRỤC TỰ HÀNH
Cranes - Cabins - Part 2: Mobile cranes
Lời nói đầu
TCVN 5205-2 : 2008 và TCVN 5205-1 : 2008, TCVN 5205-3 : 2008,
TCVN 5205-4 : 2008, TCVN 5205-5 : 2008 thay thế TCVN 5205 : 1990.
TCVN 5205-2 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 8566-2: 1995.
TCVN 5205-2 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 5205 (ISO 8566), Cần trục - Cabin, gồm các phần sau:
- TCVN 5205-1 : 2008 (ISO 8566-1 : 1992), Phần 1: Yêu cầu chung.
TCVN 5205-2 : 2008 (ISO 8566-2 : 1995), Phần 2: Cần trục tự hành.
TCVN 5205-3 : 2008 (ISO 8566-3 : 1992), Phần 3: Cần trục tháp.
TCVN 5205-4 : 2008 (ISO 8566-4 : 1998), Phần 4: Cần trục kiểu cần.
TCVN 5205-5 : 2008 (ISO 8566-5 : 1992), Phần 5: Cầu trục và cổng trục.
CẦN TRỤC – CABIN – PHẦN 2 : CẦN TRỤC TỰ HÀNH
Cranes - Cabins - Part 2: Mobile cranes
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với cabin của cần trục tự hành được định nghĩa trong ISO 4306-2. Các yêu cầu này chỉ áp dụng cho cabin để vận hành cần trục và không áp dụng cho di chuyển cần trục trên đường.
Các yêu cầu chung cho cabin trên cần trục tự hành được quy định trong TCVN 5205-1.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 5205-1: 2008 (ISO 8566-1:1992), Cần trục- Cabin - Phần 1: Yêu cầu chung.
ISO 7752-2: 1985, Lifting appliances - Controls - Layout and characteristics - Part 2: Basic arrangement and requirements for mobile cranes (Thiết bị nâng - Điều khiển - Sơ đồ bố trí và các đặc tính - Phần 2: Sự bố trí cơ bản và các yêu cầu đối với cần trục tự hành).
ISO 11660-2:1994, Cranes - Access, guards and restraints - Part 2: Mobile cranes (Cần trục - Lối vào, rào chắn và các giới hạn - Phần 2: Cần trục tự hành).
3.1. Yêu cầu chung đối với cabin cần trục tự hành được áp dụng cho vận hành cần trục để nâng tải và di chuyển trong phạm vi hoạt động
3.2. Yêu cầu chung đối với cabin, bao gồm tầm nhìn, tiếng ồn và rung động phải phù hợp với TCVN 5205-1.
4.1. Cabin và vỏ bao che cabin phải được thiết kế để bảo vệ vị trí điều khiển khỏi bị tác động bởi thời tiết.
4.2. Cửa sổ phải được bố trí ở phía trước, phía trên/mái và ở hai cạnh bên cabin với tầm nhìn về phía trước, nhìn lên trên và sang hai bên phù hợp với các yêu cầu về cấu trúc. Tầm nhìn về phía trước bao gồm khoảng cách theo phương đứng bao phủ các điểm phía trên cần tại tất cả các thời điểm. Khi cabin được lắp trên khung di chuyển và cần của cần trục có khả năng quay trên 1800 độc lập với cabin thì cabin phải được bố trí cửa sổ ở tất cả các phía.
Cần gạt nước phải được trang bị cho cửa sổ phía trước và cửa sổ phía trên/mái.
Cửa sổ phía trước hoặc phía trên/mái có thể có một phần tháo rời được hoặc mở ra được nếu cần thiết. Nếu phần này là loại phải giữ ở vị trí mở (Ví dụ loại nâng/đẩy) thì nó phải có khả năng ngăn chặn việc tự đóng lại (sập lại) do các nguyên nhân ngoài ý muốn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5208-5:2008 (ISO 10972-5:2006) về Cần trục - Yêu cầu đối với cơ cấu công tác - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 2: Cần trục tự hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-4:2010 (ISO 4301-4:1989) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 4: Cần trục tay cần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-3:2009 (ISO 4306-3:2003) về Cần trục - Từ vựng - Phần 3: Cần trục tháp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-1:2009 (ISO 4306-1: 2007) về Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-2:2009 (ISO 4306-2 : 1994) về Cần trục - Từ vựng - Phần 2: Cần trục tự hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10199-1:2013 (ISO 9942-1:1994) về Cần trục – Nhãn thông tin – Phần 1: Yêu cầu chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10199-3:2013 (ISO 9942-3:1999) về Cần trục – Nhãn thông tin – Phần 3: Cần trục tháp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10200-1:2013 (ISO 12478-1:1997) về Cần trục – Tài liệu hướng dẫn bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-5:2009 (ISO 4306-5 : 2005) về Cần trục - Từ vựng - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1810:1976 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo trục vít trụ và bánh vít
- 1Quyết định 3592/QĐ-BKHCN năm 2017 về hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về cần trục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5208-5:2008 (ISO 10972-5:2006) về Cần trục - Yêu cầu đối với cơ cấu công tác - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 2: Cần trục tự hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-4:2010 (ISO 4301-4:1989) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 4: Cần trục tay cần
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-3:2009 (ISO 4306-3:2003) về Cần trục - Từ vựng - Phần 3: Cần trục tháp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-1:2009 (ISO 4306-1: 2007) về Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-2:2009 (ISO 4306-2 : 1994) về Cần trục - Từ vựng - Phần 2: Cần trục tự hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10199-1:2013 (ISO 9942-1:1994) về Cần trục – Nhãn thông tin – Phần 1: Yêu cầu chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10199-3:2013 (ISO 9942-3:1999) về Cần trục – Nhãn thông tin – Phần 3: Cần trục tháp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10200-1:2013 (ISO 12478-1:1997) về Cần trục – Tài liệu hướng dẫn bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-5:2009 (ISO 4306-5 : 2005) về Cần trục - Từ vựng - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1810:1976 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo trục vít trụ và bánh vít
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2017 (ISO 8566-2:2016) về Cần trục - Cabin và trạm điều khiển - Phần 2: Cần trục tự hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2 : 1995) về Cần trục - Cabin - Phần 2: Cần trục tự hành
- Số hiệu: TCVN5205-2:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 18/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
