Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-3:2009 (ISO 4306-3:2003)
TCVN 8242-3:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4306-3:2003, quy định về thuật ngữ và định nghĩa đối với cần trục tháp. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất cách hiểu, phân loại và định nghĩa các thông số, bộ phận của cần trục tháp trong thiết kế, chế tạo, kiểm định và vận hành an toàn tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Thiết lập các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản liên quan đến các loại cần trục tháp khác nhau.
- Áp dụng rộng rãi cho các hoạt động thiết kế, chế tạo, thương mại, kiểm định an toàn và vận hành cần trục tháp trong xây dựng cũng như các ngành công nghiệp khác.
- Làm cơ sở đồng bộ hóa thuật ngữ chuyên ngành giữa tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế (ISO).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tài liệu sau:
- TCVN 8242-1 (ISO 4306-1) về Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung. Các thuật ngữ chung về tải trọng, kích thước, vận tốc và các thông số cơ bản của thiết bị nâng được áp dụng nhất quán theo phần này.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa chung
Điều khoản này đưa ra định nghĩa cốt lõi để phân biệt cần trục tháp với các loại thiết bị nâng hạ khác:
- Cần trục tháp (Tower crane): Là loại cần trục quay có cần được lắp đặt ở phần đỉnh của một tháp đứng. Tháp này có thể được thiết kế ở dạng cố định, di chuyển hoặc tự nâng (leo) theo tiến độ công trình.
- Cần trục tháp tự dựng (Self-erecting tower crane): Loại cần trục tháp có khả năng tự triển khai lắp dựng và tháo dỡ tại công trường mà không cần sự hỗ trợ của các thiết bị nâng phụ trợ lớn khác.
- Cần trục tháp lắp ghép (Sectional tower crane): Loại cần trục tháp được lắp dựng từ các đoạn thân tháp rời (phân đoạn) bằng cách sử dụng các thiết bị nâng khác hoặc thông qua cơ cấu tự nâng của chính nó.
Điều 4: Phân loại cần trục tháp theo đặc tính cấu tạo và vận hành
Tiêu chuẩn phân loại chi tiết các dòng cần trục tháp dựa trên các tiêu chí kỹ thuật quan trọng:
- Phân loại theo khả năng di chuyển:
- Cần trục tháp cố định: Được định vị chắc chắn trên một bệ móng bê tông cốt thép hoặc được neo giữ trực tiếp vào kết cấu của công trình.
- Cần trục tháp di động: Có khả năng di chuyển trên hệ thống ray, bánh lốp hoặc xích để mở rộng phạm vi hoạt động tại công trường.
- Phân loại theo cơ cấu quay:
- Cần trục tháp quay dưới: Mâm quay và cơ cấu quay được bố trí ở phần chân tháp, toàn bộ thân tháp và cần cùng quay khi vận hành.
- Cần trục tháp quay trên: Mâm quay được bố trí ở đỉnh tháp, chỉ có phần cần và cabin quay, còn thân tháp giữ cố định.
- Phân loại theo đặc điểm của cần (tay cần):
- Cần đặt nằm ngang (cần phân bố): Xe con mang tải di chuyển dọc theo chiều dài của cần để thay đổi tầm với.
- Cần nâng hạ (cần gật gù): Tầm với được thay đổi bằng cách nâng lên hoặc hạ xuống toàn bộ góc nghiêng của cần.
- Phân loại theo phương pháp lắp dựng và tăng chiều cao:
- Cần trục tháp tự nâng (leo trong): Được lắp đặt bên trong giếng thang máy hoặc ô sàn của tòa nhà và tự leo lên cao theo sự phát triển của công trình.
- Cần trục tháp neo tường (leo ngoài): Đứng độc lập bên ngoài công trình và được neo giữ vào vách tường tòa nhà khi đạt đến một độ cao nhất định để đảm bảo độ ổn định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Cranes- Vocabulary – Part 3: Tower cranes
Lời nói đầu
TCVN 8242-3:2009 do hoàn toàn tương đương với ISO 4306-3:2003
TCVN 8242-3:2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8242 (ISO 4306), Cần trục – Từ vựng gồm các phần sau:
- TCVN 8242-1:2009 (ISO 4306-1:2007), Phần 1: Quy định chung.
- TCVN 8242-2:2009 (ISO 4306-2:1994), Phần 2: Cần trục tự hành.
- TCVN 8242-3:2009 (ISO 4306-3:2003), Phần 3: Cần trục tháp.
- TCVN 8242-5:2009 (ISO 4306-5:2005), Phần 5: Cầu trục và cổng trục.
CẦN TRỤC – TỪ VỰNG – PHẦN 3 – CẦN TRỤC THÁP
Cranes- Vocabulary – Part 3: Tower cranes
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ được sử dụng phổ biến nhất trong lĩnh vực cần trục.
Tiêu chuẩn này quy định định nghĩa chung về cần trục tháp và thuật ngữ cho mỗi loại cần trục tháp bằng cách sử dụng hình vẽ có đánh số viện dẫn tương ứng các thuật ngữ.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
- Cần trục tháp có thể tháo và lắp được;
- Cần trục tháp lắp đặt cố định.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
- Cần trục tự hành có thể được lắp hệ tháp – cần;
- Cần trục cột buồm, có hoặc không có cần.
2. Cần trục tháp – Định nghĩa chung
2.1.
Cần trục tháp
Cần trục quay, kiểu cần, dẫn động máy có cần được bố trí ở phần đỉnh tháp gần như thẳng đứng trong trạng thái làm việc.
CHÚ THÍCH 1: Kết cấu cần trục cho phép cần trục giữ nguyên vị trí đã lắp dựng trong trạng thái không làm việc và có thể tháo rời hoặc hạ xuống để vận chuyển đến công trước khác.
CHÚ THÍCH 2: Cần trục tháp được trang bị các phương tiện để nâng và hạ tải trọng treo và để dịch chuyển tải trọng bằng cách thay đổi tầm với, di chuyển xe con mang tải, quay hoặc di chuyển toàn bộ thiết bị. Mỗi cần trục tháp có thể thực hiện một số chuyển động nhưng không nhất thiết phải thực hiện tất cả các chuyển động.
CHÚ THÍCH 3: Cần trục tháp có thể được lắp đặt ở vị trí cố định hoặc được trang bị thiết bị di chuyển và/hoặc tự nâng tháp theo chiều cao công trình.
Cần trục tháp được xác định bởi bốn nhóm đặc tính sau:
a) Lắp dựng
- Được lắp dựng từ các bộ phận cấu thành;
- Tự lắp dựng (lắp dựng nhanh mà không sử dụng các thiết bị phụ).
b) Mức quay
- Quay ở trên cao;
- Quay ở dưới thấp.
c) Loại cần
- Cần nằm ngang (kể cả loại cần đầu búa);
- Cần nâng/hạ;
- Cần gãy khúc (cần cổ ngỗng);
- Cần kéo dài (cần xếp lồng);
- Cần khớp bản lề (cần dao gấp).
d) Chuyển động
- Di chuyển;
- Tĩnh tại (cố định);
- Tự
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7549-4:2007 (ISO 12480-4 : 2007) về Cần trục - Sử dụng an toàn - Phần 4: Cần trục kiểu cần
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10199-1:2013 (ISO 9942-1:1994) về Cần trục – Nhãn thông tin – Phần 1: Yêu cầu chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2 : 1995) về Cần trục - Cabin - Phần 2: Cần trục tự hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-5:2008 (ISO 8566-5:1992) về Cần trục - Cabin - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-5:2007 (ISO 10245-5 : 1995) về Cần trục - Cơ cấu hạn chế và cơ cấu chỉ báo - Phần 5: Cổng trục và cầu trục
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11078:2015 (ISO 16625:2013)
- 1Quyết định 4110/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Cần trục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7549-4:2007 (ISO 12480-4 : 2007) về Cần trục - Sử dụng an toàn - Phần 4: Cần trục kiểu cần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-1:2009 (ISO 4306-1: 2007) về Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10199-1:2013 (ISO 9942-1:1994) về Cần trục – Nhãn thông tin – Phần 1: Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2 : 1995) về Cần trục - Cabin - Phần 2: Cần trục tự hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-5:2008 (ISO 8566-5:1992) về Cần trục - Cabin - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-5:2007 (ISO 10245-5 : 1995) về Cần trục - Cơ cấu hạn chế và cơ cấu chỉ báo - Phần 5: Cổng trục và cầu trục
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11078:2015 (ISO 16625:2013)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-3:2018 (ISO 4306-3:2016) về Cần trục - Từ vựng - Phần 3: Cần trục tháp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-3:2009 (ISO 4306-3:2003) về Cần trục - Từ vựng - Phần 3: Cần trục tháp
- Số hiệu: TCVN8242-3:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
