Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11078:2015 (ISO 16625:2013)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11078:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16625:2013, quy định các yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn chi tiết về việc lựa chọn cáp thép và cáp sợi sử dụng cho các loại cần trục và thiết bị nâng hạ. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và các nguyên tắc nền tảng trong việc lựa chọn cáp.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn thiết lập các yêu cầu tối thiểu đối với việc lựa chọn cáp thép và cáp sợi được thiết kế cho các thiết bị nâng, cần trục di động, cần trục tháp, cần trục chân đế, cầu trục và các thiết bị nâng hạ tương tự khác.
- Quy định các hệ số an toàn, phương pháp tính toán lực kéo đứt tối thiểu và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ cũng như độ an toàn vận hành của cáp.
- Không áp dụng cho các loại cáp dùng trong thang máy chở người hoặc các thiết bị vận chuyển chuyên dụng có quy chuẩn kỹ thuật riêng biệt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn về thuật ngữ cần trục và thiết bị nâng hạ để đảm bảo tính đồng nhất trong cách hiểu và định nghĩa hệ thống.
- Các tiêu chuẩn về thử nghiệm, kiểm tra, bảo dưỡng và loại bỏ cáp thép nhằm đánh giá chính xác mức độ hao mòn, hư hỏng trong quá trình sử dụng thực tế.
- Các tài liệu kỹ thuật quy chuẩn về đặc tính cơ lý của sợi tổng hợp và thép chế tạo cáp.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để tránh nhầm lẫn trong quá trình thiết kế, chế tạo và vận hành:
- Cáp thép (Wire rope): Tập hợp các sợi thép được bện lại với nhau quanh một lõi trung tâm (lõi thép hoặc lõi sợi) để chịu lực kéo lớn trong các cơ cấu nâng hạ.
- Cáp sợi (Fiber rope): Cáp được chế tạo từ các sợi tự nhiên hoặc sợi tổng hợp, thường dùng cho các ứng dụng tải trọng nhẹ hơn hoặc yêu cầu độ mềm dẻo cao và không dẫn điện.
- Lực kéo đứt tối thiểu (Minimum breaking force): Lực kéo nhỏ nhất mà cáp phải đạt được trước khi bị đứt gãy hoàn toàn trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Hệ số thiết kế (Design factor): Tỷ số giữa lực kéo đứt tối thiểu của cáp và lực căng lớn nhất tác động lên cáp trong quá trình làm việc thực tế.
Điều 4: Nguyên tắc chung về lựa chọn cáp
Đây là nội dung cốt lõi đặt nền móng cho việc tính toán và lựa chọn loại cáp phù hợp với từng điều kiện làm việc cụ thể của thiết bị nâng:
- Đánh giá điều kiện vận hành: Việc lựa chọn cáp phải căn cứ vào chế độ làm việc của thiết bị nâng, bao gồm tần suất sử dụng, phổ tải trọng thường xuyên, môi trường làm việc có hóa chất ăn mòn hoặc nhiệt độ khắc nghiệt.
- Xác định lực căng cáp lớn nhất: Phải tính toán đầy đủ các lực động học phát sinh khi khởi động hoặc phanh, lực cản ma sát của puly, hiệu suất của hệ thống pa-lăng và góc lệch của cáp khi quấn vào tang.
- Lựa chọn loại cấu trúc cáp: Quyết định sử dụng cáp chống xoắn hoặc cáp thường dựa trên việc tải trọng có được dẫn hướng hay tự do xoay trong không gian, nhằm ngăn ngừa hiện tượng xoắn rối cáp.
- Tương thích hệ thống: Đảm bảo sự phù hợp hoàn hảo giữa đường kính cáp với kích thước rãnh puly và tang quấn cáp nhằm hạn chế tối đa sự mài mòn, dập nát và biến dạng cáp trong quá trình hoạt động liên tục.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CẦN TRỤC VÀ TỜI - CHỌN CÁP, TANG VÀ PULY
Cranes and hoists - Selection of wire ropes, drums and sheaves
Lời nói đầu
TCVN 11078:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 16625:2013.
TCVN 11078:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CẦN TRỤC VÀ TỜI - CHỌN CÁP, TANG VÀ PULY
Cranes and hoists - Selection of wire ropes, drums and sheaves
Tiêu chuẩn này quy định các hệ số thiết kế thực tế nhỏ nhất Zp theo các nhóm chế độ làm việc khác nhau của cơ cấu, các loại cáp, công dụng của cáp và cách cuốn cáp, và các minh họa cách sử dụng các hệ số này để xác định lực kéo đứt nhỏ nhất của cáp.
Tiêu chuẩn này quy định các hệ số chọn cho tang và puly theo các nhóm chế độ làm việc khác nhau của cơ cấu, các loại cáp và công dụng của cáp, và cách sử dụng các hệ số này để xác định đường kính thực tế nhỏ nhất của tang và puly để làm việc cùng với cáp đã chọn.
Danh sách các loại cần trục và tời thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được cho trong Phụ lục A.
Phụ lục B cung cấp các yếu tố bổ sung phải xem xét khi chọn cáp và các thiết bị liên quan.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5757 (ISO 2408), Cáp thép sử dụng cho mục đích chung - Yêu cầu tối thiểu.
TCVN 8242-1 (ISO 4306-1), Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung.
TCVN 8490-1:2010 (ISO 4301-1:1986), Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Quy định chung.
TCVN 10837 (ISO 4309), Cần trục - Dây cáp - Bảo dưỡng, bảo trì, kiểm tra và loại bỏ.
ISO 10425, Steel wire ropes for the petroleum and natural gas industries - Minimum equirements and terms of acceptance (Cáp thép dùng trong công nghiệp dầu khí - Yêu cầu tối thiểu về điều khoản chấp nhận).
ISO 17893, Steel wire ropes - Vocabulary, designation and classification (Cáp thép - Từ vựng, ký hiệu và phân loại).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 8242-1 (ISO 4306-1) và ISO 17893.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, “cáp một lớp” và “cáp bện song song” như định nghĩa trong ISO 17893 được gọi chung là “cáp tiêu chuẩn” để phân biệt với “cáp chống xoắn”.
CHÚ THÍCH 2: Cáp một lớp và cáp bện song song đôi khi cũng được gọi là “cáp không chống xoắn”.
4. Chế độ làm việc của cơ cấu xét một cách tổng thể
Chế độ làm việc của cơ cấu (M4, M5, v.v...) phải được tính đến khi thiết lập hệ số thiết kế nhỏ nhất và kích thước nhỏ nhất của tang và puly.
Chế độ làm việc của cơ cấu xem xét toàn diện cả trạng thái chịu tải (nhẹ, trung bình, nặng, v.v...) và cấp sử dụng của cơ cấu (dựa trên tổng thời gian sử dụng), như mô tả chi tiết trong TCVN 8490-1 (ISO 4301-1).
CHÚ THÍCH: Các phần khác c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-3:2009 (ISO 4306-3:2003) về Cần trục - Từ vựng - Phần 3: Cần trục tháp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7548:2005 (ISO 13200 : 1995) về Cần trục - Ký hiệu an toàn và hình ảnh nguy hiểm - Nguyên tắc chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-2:2009 (ISO 4306-2 : 1994) về Cần trục - Từ vựng - Phần 2: Cần trục tự hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10835:2015 (ISO 4304:1987)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-2:2017 (ISO 10245-2:2014 và sửa đổi 1:2015) về Cần trục - Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo - Phần 2: Cần trục tự hành
- 1Quyết định 3654/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-3:2009 (ISO 4306-3:2003) về Cần trục - Từ vựng - Phần 3: Cần trục tháp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-1:2009 (ISO 4306-1: 2007) về Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7548:2005 (ISO 13200 : 1995) về Cần trục - Ký hiệu an toàn và hình ảnh nguy hiểm - Nguyên tắc chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5757:2009 (ISO 2408 : 2004) về Cáp thép sử dụng cho mục đích chung - Yêu cầu tối thiểu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-2:2009 (ISO 4306-2 : 1994) về Cần trục - Từ vựng - Phần 2: Cần trục tự hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10835:2015 (ISO 4304:1987)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10837:2015 (ISO 4309: 2010) về Cần trục - Dây cáp - Bảo dưỡng, bảo trì, kiểm tra và loại bỏ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-2:2017 (ISO 10245-2:2014 và sửa đổi 1:2015) về Cần trục - Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo - Phần 2: Cần trục tự hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11078:2015 (ISO 16625:2013)
- Số hiệu: TCVN11078:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
