Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12728:2019 về Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với phần sinh hơi và các bộ phận liên quan của nồi hơi. Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa nồi hơi tại Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn lao động và hiệu suất thiết bị.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với phần sinh hơi của các loại nồi hơi, tập trung vào các yêu cầu tính toán kết cấu, gia cường lỗ khoét, chế tạo các bộ phận chịu áp lực như mặt sàng, tấm néo, đáy cong, và các quy trình xử lý bề mặt sau khi cắt nhiệt hoặc gia công tạo hình.
Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 12728:2019
1. Quy định về tính toán và phân bổ phần gia cường
- Phần gia cường phải được tính toán đầy đủ về lượng bù và cách phân bổ cụ thể để đáp ứng các yêu cầu về diện tích cần gia cường trên tất cả các mặt phẳng đi qua tâm của lỗ khoét và vuông góc với bề mặt của thân nồi hơi.
- Đối với các lỗ khoét hình tròn, tiêu chuẩn xác định mặt phẳng chứa trục của thân là mặt phẳng chịu tải trọng lớn nhất do áp lực gây ra, do đó cần đặc biệt lưu ý khi tính toán độ bền tại khu vực này.
- Đối với các lỗ khoét biệt lập, yêu cầu tối thiểu một nửa phần gia cường cần thiết phải được bố trí đủ và cân đối trên mỗi phía của đường tâm lỗ khoét để đảm bảo khả năng chịu lực đồng đều.
2. Quy định đối với mặt sàng trước và kết cấu tấm néo
- Tại vị trí lắp cửa người chui ở phần dưới của mặt sàng trước trong các nồi hơi có ống lò kép, tiêu chuẩn giới hạn khoảng cách từ mép của vành gia cường cửa người chui đến mép ống lò hoặc thân không được lớn hơn bốn lần chiều dày của mặt sàng.
- Đối với tấm néo hoặc ke góc được gắn vào tấm đáy, thiết kế bắt buộc phải kéo dài từ giới hạn bên trong của không gian giãn nở đến giới hạn bên ngoài của không gian giãn nở dành cho ống lò hoặc chùm ống, nhằm đảm bảo khả năng co giãn nhiệt an toàn trong quá trình vận hành.
3. Yêu cầu chế tạo, gia công tạo hình và dung sai kích thước
- Xử lý bề mặt sau khi cắt nhiệt: Tiêu chuẩn quy định rõ phần vật liệu tối thiểu phải loại bỏ khỏi bề mặt cắt nhiệt sau khi thực hiện quá trình cắt (tính bằng milimét - mm) nhằm loại bỏ vùng ảnh hưởng nhiệt có cấu trúc kim loại bị thay đổi.
- Chế tạo phần trụ trên các đáy cong: Phần trụ trên các đáy cong phải đảm bảo độ tròn tối đa và hoàn toàn không có các biến dạng cục bộ bất thường. Kích thước hình học phải đáp ứng phần trăm đường kính trong danh nghĩa theo quy định.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của phần trụ đáy: Phần trụ của đáy phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật chung và các yêu cầu cụ thể tùy theo từng trường hợp áp dụng thực tế.
- Gia công tạo hình phần trụ (hộp lửa): Ưu tiên phương pháp gia công tạo hình từ một tấm thép duy nhất tương tự như các tấm thân. Dung sai đường kính lớn nhất cho phép tại mọi mặt cắt không được vượt quá 6,0 mm đối với các hộp lửa có đường kính đến 900 mm, và không quá 10 mm đối với các hộp lửa có đường kính trên 900 mm. Trong mọi trường hợp, sai lệch này không được vượt quá 1/2 chiều dày của tấm thép.
4. Yêu cầu chất lượng bề mặt lỗ và phương pháp sửa chữa
- Bề mặt của các lỗ khoét sau khi gia công phải đảm bảo trơn nhẵn ở phần còn lại của bề mặt.
- Trong trường hợp xuất hiện các rãnh xoi vượt quá giới hạn cho phép, tiêu chuẩn cho phép tiến hành sửa chữa bằng phương pháp hàn đắp và mài phẳng để khôi phục nguyên trạng bề mặt chịu lực, đảm bảo không làm suy giảm độ bền của kết cấu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12728:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế hoặc bổ sung cho các quy chuẩn kỹ thuật liên quan về an toàn nồi hơi, là căn cứ bắt buộc để các cơ quan kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tiến hành đánh giá và cấp phép hoạt động cho thiết bị nồi hơi trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NỒI HƠI - YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ THIẾT KẾ, CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT, SỬ DỤNG VÀ SỬA CHỮA
Boilers - Technical requirement of design, manufacture, installation, operation and maintenance
Lời nói đầu
TCVN 12728:2019 thay thế TCVN 7704:2007 và TCVN 6413:1998.
TCVN 12728:2019 được biên soạn trên cơ sở tiêu chuẩn AS 1228:2016, Pressure equipment - Boilers (Thiết bị áp lực - Nồi hơi) và AS 4458:1997, Pressure equipment - Manufacture (Thiết bị áp lực - Chế tạo).
TCVN 12728:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 11 Nồi hơi và bình chịu áp lực biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NỒI HƠI - YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ THIẾT KẾ, CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT, SỬ DỤNG VÀ SỬA CHỮA
Boilers - Technical requirement of design, manufacture, installation, operation and maintenance
1 Phạm vi áp dụng và các yêu cầu chung
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa các nồi hơi và nồi đun nước nóng được phân cấp theo quy định trong Bảng 1.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
a) Nồi hơi được cấp nhiệt bằng năng lượng hạt nhân;
b) Bình bốc hơi mà nguồn nhiệt là hơi nước từ nơi khác đưa tới;
c) Nồi hơi được cấp nhiệt bằng năng lượng mặt trời;
d) Các nồi hơi đặt trên tàu hỏa, tàu thủy và các phương tiện vận tải khác.
e) Nồi hơi được cấp nhiệt bằng năng lượng điện.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1916, Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 3223, Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung.
TCVN 4681, Ren ống hình trụ.
TCVN 6008, Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6700-1, Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 1: Thép.
TCVN 7870 (ISO 80000), Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Quy định chung.
TCVN 7915-1 (ISO 4126-1) Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 1 - Van an toàn
TCVN 8366, Bình chịu áp lực - Yêu cầu về thiết kế và chế tạo.
TCVN 8888 (ISO 65), Ống thép cacbon thích hợp đối với việc tạo ren.
TCVN 8985, Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn kim loại - Quy tắc chung.
TCVN 9441 (ISO 5208) Van công nghiệp - Thử áp lực cho van kim loại.
TCVN 9443 (ISO 6002) Van cửa có nắp bắt bu lông.
TCVN 9444 (ISO 7121) Van bi thép thông dụng trong công nghiệp.
TCVN 9837 (ISO 3419), Phụ tùng đường ống thép hợp kim và không hợp kim hàn giáp mép.
TCVN 10828 (ISO 5752) Van kim loại dùng cho hệ thống lắp bích - Kích thước mặt lắp mặt và tâm đến mặt.
TCVN 10831 (ISO 12149) Van cầu thép có nắp bắt bu lông công dụng chung.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-42:2007 (IEC 60335-2-42:2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-42: Yêu cầu cụ thể đối với lò đối lưu cưỡng bức, nồi hấp và lò đối lưu hơi nước, sử dụng điện, dùng trong dịch vụ thương mại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2015 về Nồi cơm điện - Hiệu suất năng lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12411:2019 về Nhiên liệu sản xuất từ dầu bôi trơn đã qua sử dụng dùng cho nồi hơi thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007 về nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sữa chữa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8366:2010 về Bình chịu áp lực - Yêu cầu về thiết kế và chế tạo
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:2000 về Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6700-1:2000 (ISO 9606-1 : 1994) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 1: Thép do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6008:2010 về Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-1:2010 (ISO 80000-1:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Quy định chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-9:2010 (ISO 80000-9:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 9: Hóa lý và vật lý phân tử
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7915-1:2009 (ISO 4126-1: 2004) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 1 - Van an toàn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6158:1996 về đường ống dẫn hơi nước và nước nóng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9441:2013 (ISO 5208:2008) về Van công nghiệp - Thử áp lực cho van kim loại
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9443:2013 (ISO 6002 : 1992) về Van cửa có nắp bắt bu lông
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9444:2013 (ISO 7121 : 2006) về Van bi thép thông dụng trong công nghiệp
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8985:2011 (ISO 15607:2003, đính chính kỹ thuật 1:2005) về Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn kim loại - Quy tắc chung
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6413:1998 (ISO 5730 : 1992) về Nồi hơi cố định ống lò ống lửa cấu tạo hàn (trừ các nồi hơi ống nước)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4681:1989 về Ren ống hình trụ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-4:2007 (ISO 80000-4:2006) về Đại lượng và đơn vi - Phần 4: Cơ học
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-2:2010 (ISO 80000-2:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 2: Dấu và ký hiệu toán học dùng trong khoa học tự nhiên và công nghệ
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-6:2010 (IEC 80000-6:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 6: Điện tử
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-10:2010 (ISO 80000-10:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 10: Vật lý nguyên tử và hạt nhân
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-12:2010 (ISO 80000-12:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 12: Vật lý chất rắn
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-13:2010 (IEC 80000-13:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 13: Khoa học và công nghệ thông tin
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-14:2010 (IEC 80000-14:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 14: Viễn sinh trắc liên quan đến sinh lý người
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-3:2007 (ISO 80000-3 : 2006) về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Không gian và thời gian
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-5:2007 (ISO 80000-5 : 2007) về Đại lượng và đơn vị - Phần 5: Nhiệt động lực học
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8888:2011 (ISO 65:1981) về Ống thép cacbon thích hợp đối với việc tạo ren phù hợp với TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-8:2007 (ISO 80000-8 : 2007) về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Âm học
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-42:2007 (IEC 60335-2-42:2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-42: Yêu cầu cụ thể đối với lò đối lưu cưỡng bức, nồi hấp và lò đối lưu hơi nước, sử dụng điện, dùng trong dịch vụ thương mại
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-7:2009 (ISO 80000-7 : 2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Ánh sáng
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-11:2009 (ISO 80000-11 : 2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 11: Số đặc trưng
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9837:2013 (ISO 3419:1981) về Phụ tùng đường ống thép hợp kim và không hợp kim hàn giáp mép
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10864:2015 (ISO 888:2012) về Chi tiết lắp xiết - Bu lông, vít và vít cấy - Chiều dài danh nghĩa và chiều dài cắt ren
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2015 về Nồi cơm điện - Hiệu suất năng lượng
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10828:2015 (ISO 5752:1982) về Van kim loại dùng cho hệ thống lắp bích - Kích thước mặt lắp mặt và tâm đến mặt
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10831:2015 (ISO 12149:1999) về Van cầu thép có nắp bắt bu lông công dung chung
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12411:2019 về Nhiên liệu sản xuất từ dầu bôi trơn đã qua sử dụng dùng cho nồi hơi thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12728:2019 về Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa
- Số hiệu: TCVN12728:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
