Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9837:2013 (ISO 3419:1981)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9837:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3419:1981, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ tùng đường ống bằng thép hợp kim và thép không hợp kim dùng để nối bằng phương pháp hàn giáp mép. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng phục vụ cho việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu các loại phụ tùng nối ống trong các hệ thống đường ống công nghiệp hiện nay.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quy định các điều kiện kỹ thuật khi giao hàng đối với các phụ tùng đường ống hàn giáp mép được chế tạo từ thép cacbon (thép không hợp kim) và thép hợp kim.
- Các loại phụ tùng áp dụng cụ thể bao gồm: khuỷu cong (elbows), tê (tees), côn thu hay bầu giảm (reducers) và nắp bịt (caps).
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phụ tùng được sử dụng trong hệ thống đường ống dẫn chất lỏng, chất khí chịu áp suất và nhiệt độ theo thiết kế.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn này, người sử dụng cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về ống thép không hợp kim và hợp kim được sử dụng làm phôi nguyên liệu để chế tạo phụ tùng.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cơ lý tính của kim loại, bao gồm thử kéo, thử uốn, thử va đập và các phương pháp thử nghiệm không phá hủy (NDT).
- Các tài liệu hướng dẫn về dung sai kích thước hình học và quy trình hàn vật liệu kim loại.
Điều 3: Phân loại và Ký hiệu
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống phân loại và ký hiệu đồng nhất nhằm tạo thuận lợi cho công tác thiết kế, chế tạo và thương mại:
- Phân loại theo mác thép: Phụ tùng được phân chia thành các nhóm mác thép khác nhau dựa trên thành phần hóa học và các đặc tính cơ lý của thép không hợp kim hoặc thép hợp kim.
- Ký hiệu kích thước: Quy định các ký hiệu chuẩn hóa cho đường kính ngoài danh nghĩa, chiều dày thành danh nghĩa, bán kính cong và các thông số hình học đặc trưng của từng loại phụ tùng cụ thể.
- Ký hiệu sản phẩm: Hướng dẫn cách thức ghi nhãn, đóng dấu ký hiệu trên sản phẩm để đảm bảo khả năng nhận diện và truy xuất nguồn gốc rõ ràng trong suốt quá trình lưu thông và sử dụng.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và Quy trình chế tạo
Quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với quá trình sản xuất và chất lượng thành phẩm:
- Phương pháp chế tạo: Phụ tùng phải được chế tạo bằng các phương pháp gia công biến dạng nóng hoặc biến dạng nguội từ ống thép không hàn hoặc ống thép hàn đạt tiêu chuẩn chất lượng tương đương.
- Trạng thái nhiệt luyện: Quy định các yêu cầu bắt buộc về xử lý nhiệt sau khi tạo hình (như bình thường hóa, ủ hoặc tôi và ram) nhằm giải phóng ứng suất dư và đảm bảo cơ tính tối ưu cho sản phẩm.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt trong và ngoài của phụ tùng phải sạch, nhẵn, không được có các khuyết tật có hại như nứt, nếp gấp, hoặc các khuyết tật khác làm giảm chiều dày thành xuống dưới mức giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG THÉP HỢP KIM VÀ KHÔNG HỢP KIM HÀN GIÁP MÉP
Non-alloy and alloy steel butt-welding fittings
Lời nói đầu
TCVN 9837:2013 hoàn toàn tương với ISO 3419:1981.
TCVN 9837:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5 Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG THÉP HỢP KIM VÀ KHÔNG HỢP KIM HÀN GIÁP MÉP
Non-alloy and alloy steel butt-welding fittings
Tiêu chuẩn này quy định kích thước, dung sai và mác sử dụng chung của thép không hợp kim, hợp kim thấp và hợp kim cho các ống nối cong hàn giáp mép (kiểu 2D (900 và 1800) và kiểu 3D (450, 900 và 1800), ống nối đồng tâm và lệch tâm, tê, mũ và đầu nối với các yêu cầu chất lượng sử dụng cho hệ thống ống dẫn.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4399 (ISO 404), Thép và sản phẩm của thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 9839 (ISO 4200), Ống thép đầu bằng hàn và không hàn - Bảng kích thước và khối lượng trên một mét dài.
ISO 3183, Petroleum and natural gas industries - Steel pipe for pipeline transportation systems (Công nghiệp dầu mỏ và khí tự nhiên - Ống thép dùng cho hệ thống truyền dẫn).
ISO 3545, Steel tubes and tubular shaped accessories with circular cross-section - Symbols to be used in specifications (Ống thép và hình ống kết hợp với mặt cắt ngang tròn - Ký hiệu sử dụng trong đặc tính kỹ thuật).
ISO 3845, Oil and natural gas industries - High test steel line pipe (Công nghiệp dầu và khí tự nhiên - Đường ống thép thử nghiệm cao).
ISO 9328 (tất cả các phần) 1), Steel plates and strips for pressure purposes - Technical delovery conditions (Thép tấm và tấm cắt cho mục đích chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật cung cấp)
ISO 9329-1 2), Seamless steel tubes for pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 1: Unalloyed steels with specified room temperature properties (Ống thép không hàn cho mục đích chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật cung cấp - Phần 1: Thép không hợp kim với tính chất nhiệt độ phòng quy định).
ISO 9330-1 1), Welded steel tubes for pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 1: Unalloyed steels with specified room temperature properties (Ống thép không hàn cho mục đích chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật cung cấp - Phần 1: Thép không hợp kim với tính chất nhiệt độ phòng quy định)
Các ống nối phải được ký hiệu bởi kiểu (ví dụ: ống nối, ống nối chuyển tiếp, mũ, tê, đầu thanh nối), góc (đối với chỗ uốn), đường kính ngoài, chiều dày và mác thép, tham chiếu tiêu chuẩn này.
Ví dụ về ký hiệu:
Ống nối cong hàn giáp mép 3D-90-60,3 x 2,9 - TS 4 TCVN 9837 (ISO 3419).
Các yêu cầu bổ sung có thể được thỏa thuận giữa người mua và nhà chế tạo và phải được quy định trong yêu cầu và đơn hàng.
| DN |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8889:2011 (ISO 4145:1986) về Phụ tùng đường ống bằng thép không hợp kim được tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1378:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu nâng - Nối ren - Bằng đồng thau Pqư 1,6 MPa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1401:1985 về Phụ tùng đường ống - Van nắp chặn bằng gang rèn - Nối bích có nắp - Lắp ren dùng dẫn amoniac Pqư= 2,5 MPa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10834:2015 về Móng cọc ống thép dạng cọc đơn dùng cho công trình cầu - Tiêu chuẩn thiết kế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12117:2017 (ISO 10952:2014) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định độ bền hoá học của phần bên trong ống chịu lệch dạng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12118:2017 (ISO 18851:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Phương pháp thử kiểm chứng thiết kế kết cấu của phụ tùng
- 1Quyết định 2588/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8889:2011 (ISO 4145:1986) về Phụ tùng đường ống bằng thép không hợp kim được tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1378:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu nâng - Nối ren - Bằng đồng thau Pqư 1,6 MPa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1401:1985 về Phụ tùng đường ống - Van nắp chặn bằng gang rèn - Nối bích có nắp - Lắp ren dùng dẫn amoniac Pqư= 2,5 MPa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10834:2015 về Móng cọc ống thép dạng cọc đơn dùng cho công trình cầu - Tiêu chuẩn thiết kế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12117:2017 (ISO 10952:2014) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Xác định độ bền hoá học của phần bên trong ống chịu lệch dạng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12118:2017 (ISO 18851:2015) về Hệ thống đường ống bằng chất dẻo - Ống và phụ tùng nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) - Phương pháp thử kiểm chứng thiết kế kết cấu của phụ tùng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9837:2013 (ISO 3419:1981) về Phụ tùng đường ống thép hợp kim và không hợp kim hàn giáp mép
- Số hiệu: TCVN9837:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
