Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2015 về Nồi cơm điện - Hiệu suất năng lượng quy định các yêu cầu kỹ thuật về hiệu suất năng lượng và phương pháp thử nghiệm đối với nồi cơm điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng thiết bị điện gia dụng, thúc đẩy chương trình dán nhãn năng lượng và tiết kiệm năng lượng quốc gia.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại nồi cơm điện hoạt động bằng nguồn điện lưới xoay chiều thông dụng, có công suất danh định không quá 2000 W.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại nồi cơm điện sử dụng nguồn điện một chiều, nồi cơm điện công nghiệp hoặc các thiết bị nấu cơm chuyên dụng không dùng cho mục đích gia đình.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng kỹ thuật để thực hiện các phép đo lường và thử nghiệm. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Tiêu chuẩn liên quan chặt chẽ đến các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thiết bị điện gia dụng và các phương pháp đo lường công suất điện năng tiêu thụ hiện hành tại Việt Nam.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong quá trình thử nghiệm và đánh giá hiệu suất:
- Nồi cơm điện (Electric rice cooker): Thiết bị điện dùng để nấu chín gạo thành cơm bằng nguồn năng lượng điện, có thể tích hợp thêm chức năng giữ ấm hoặc các chức năng nấu khác đi kèm.
- Hiệu suất năng lượng (Energy efficiency): Tỷ lệ giữa năng lượng hữu ích dùng để nấu chín cơm và tổng năng lượng điện tiêu thụ trong suốt chu kỳ nấu, được biểu thị bằng phần trăm (%).
- Công suất danh định (Rated power): Công suất tiêu thụ điện của nồi cơm điện do nhà sản xuất công bố trên nhãn sản phẩm, tính bằng Watt (W).
- Dung tích danh định (Rated capacity): Thể tích lòng nồi do nhà sản xuất công bố, tính bằng lít (L).
- Yêu cầu kỹ thuật và phân cấp hiệu suất năng lượng (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các giới hạn hiệu suất năng lượng tối thiểu và các mức phân cấp hiệu suất năng lượng (nhãn năng lượng) cho nồi cơm điện:
- Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS): Nồi cơm điện lưu thông trên thị trường phải đạt mức hiệu suất năng lượng tối thiểu theo quy định để đảm bảo tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Các sản phẩm không đạt mức tối thiểu này sẽ không được phép dán nhãn năng lượng và lưu thông.
- Phân cấp hiệu suất năng lượng: Hiệu suất năng lượng của nồi cơm điện được chia thành các cấp độ khác nhau (tương ứng với số sao trên nhãn năng lượng từ 1 sao đến 5 sao). Cấp có số sao càng cao biểu thị hiệu suất năng lượng càng lớn và khả năng tiết kiệm điện năng càng tối ưu.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất: Hiệu suất năng lượng được xác định dựa trên dung tích lòng nồi, công suất hoạt động và công nghệ đốt nóng (đốt nóng gián tiếp qua mâm nhiệt hoặc đốt nóng trực tiếp bằng công nghệ điện từ IH).
- Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
- Giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết, so sánh và lựa chọn các sản phẩm nồi cơm điện tiết kiệm điện năng thông qua hệ thống nhãn năng lượng so sánh.
- Tạo rào cản kỹ thuật lành mạnh, loại bỏ các sản phẩm công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều điện năng ra khỏi thị trường Việt Nam.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm để đạt được các cấp hiệu suất năng lượng cao hơn, góp phần bảo vệ an ninh năng lượng quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8252:2015
NỒI CƠM ĐIỆN - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Rice cookers - Energy efficiency
TCVN 8252:2015 thay thế TCVN 8252:2009;
TCVN 8252:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NỒI CƠM ĐIỆN - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electric cookers - Energy efficiency
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nồi cơm điện thông dụng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, công suất danh định đến và bằng 2 000 W. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các nồi cơm điện sử dụng phương pháp gia nhiệt loại điện trở hoặc cảm ứng, làm việc ở áp suất khí quyển bình thường
Tiêu chuẩn này quy định các cấp hiệu suất năng lượng của nồi cơm điện và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5699-2-15 (IEC 60335-2-15), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự- An toàn - Phần 2-15: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Nồi cơm điện (rice cooker)
Thiết bị dùng để nấu chín gạo đặt trong nồi nhấc ra được, nồi được đặt trong thiết bị khi nấu.
CHÚ THÍCH 1: Nồi cơm điện có thể có thêm chức năng giữ ấm.
CHÚ THÍCH 2: Nồi cơm điện có thể nấu thực phẩm không phải là gạo.
3.2. Công suất danh định (rated power)
Giá trị công suất do nhà chế tạo ấn định.
3.3. Hiệu suất năng lượng (energy efficiency)
Tỷ số giữa nhiệt năng hấp thụ bởi lượng nước quy định chứa trong nồi cơm điện và điện năng tiêu thụ trong thời gian thử nghiệm ở các điều kiện thử nghiệm quy định. Tỷ số này được tính bằng phần trăm.
4.1. Yêu cầu an toàn
Nồi cơm điện phải đảm bảo an toàn theo TCVN 5699-2-15 (IEC 60335-2-15).
4.2. Yêu cầu về công suất
Giá trị công suất trung bình đo được của 4 lần thử nghiệm không được sai khác so với công suất danh định quá ± 5 %.
4.3. Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
Hiệu suất năng lượng của nồi cơm điện được đo theo các điều kiện quy định trong Điều 5. Hiệu suất năng lượng được chia thành năm cấp, xem Bảng 1. Cấp 5 là cấp có hiệu suất năng lượng cao nhất.
Bảng 1 - Hiệu suất năng lượng của nồi cơm điện
| Công suất danh định, P W | Cấp hiệu suất năng lượng (%) | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7896:2015 về Bóng đèn huỳnh quang compact - Hiệu suất năng lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2015 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7827:2015 về Quạt điện - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50003:2015 (ISO 50003:2014) về Hệ thống quản lý năng lượng - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý năng lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50002:2015 (ISO 50002:2014) về Kiểm toán năng lượng - Các yêu cầu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7898:2018 về Bình đun nước nóng có dự trữ dùng cho mục đích gia dụng - Hiệu suất năng lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12728:2019 về Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-15:2007 (IEC 60335-2-15 : 2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự- an toàn - phần 2-15: yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2009 về Nồi cơm điện - Hiệu suất năng lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7896:2015 về Bóng đèn huỳnh quang compact - Hiệu suất năng lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2015 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7827:2015 về Quạt điện - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50003:2015 (ISO 50003:2014) về Hệ thống quản lý năng lượng - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý năng lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50002:2015 (ISO 50002:2014) về Kiểm toán năng lượng - Các yêu cầu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7898:2018 về Bình đun nước nóng có dự trữ dùng cho mục đích gia dụng - Hiệu suất năng lượng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12728:2019 về Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2015 về Nồi cơm điện - Hiệu suất năng lượng
- Số hiệu: TCVN8252:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
