Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7896:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với hiệu suất năng lượng của bóng đèn huỳnh quang compact (CFL). Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này.
- Yêu cầu kỹ thuật về tính năng và vận hành của bóng đèn CFL
- Tọa độ màu: Để đảm bảo chất lượng ánh sáng đồng đều, tiêu chuẩn yêu cầu tối thiểu 90% số lượng mẫu thử nghiệm phải có tọa độ màu nằm trong phạm vi 5 SDCM so với giá trị danh định do nhà sản xuất công bố. Việc kiểm tra được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 7673 (IEC 60969).
- Chỉ số thể hiện màu (CRI): Chỉ số thể hiện màu danh định của bóng đèn huỳnh quang compact phải lớn hơn hoặc bằng 80. Đồng thời, giá trị đo được thực tế của tất cả các mẫu thử nghiệm không được thấp hơn giá trị danh định quá 3 đơn vị.
- Thời gian khởi động: Bóng đèn phải có khả năng khởi động nhanh chóng. Giá trị trung bình đo được của các mẫu thử phải nhỏ hơn hoặc bằng 2,0 giây và tất cả các mẫu riêng lẻ đều phải khởi động được trong vòng tối đa 2,2 giây.
- Thời gian tiền ổn định: Đây là khoảng thời gian để bóng đèn đạt đến 60% quang thông ban đầu. Giá trị trung bình đo được của các mẫu phải nhỏ hơn hoặc bằng 60 giây, và không có mẫu nào được vượt quá 80 giây để đạt mức quang thông này.
- Độ duy trì quang thông: Sau khi hoạt động được 2.000 giờ, độ duy trì quang thông trung bình đo được của các mẫu phải đạt tối thiểu 82% so với quang thông ban đầu. Đối với từng mẫu thử riêng lẻ, độ duy trì quang thông không được thấp hơn 80% quang thông ban đầu.
- Tuổi thọ bóng đèn: Nhà cung cấp có nghĩa vụ công bố tuổi thọ danh định của bóng đèn CFL, tuy nhiên giá trị công bố không được nhỏ hơn 6.000 giờ. Khi tiến hành thử nghiệm 10 mẫu cho đến khi đạt 100% giá trị tuổi thọ danh định, yêu cầu phải có tối thiểu 4 mẫu đạt thử nghiệm.
- Khởi động ở điều kiện khắc nghiệt: Bóng đèn phải hoạt động ổn định ngay cả trong điều kiện nhiệt độ thấp và điện áp nguồn thấp. Tất cả các bóng đèn phải khởi động được trong khoảng thời gian do nhà chế tạo quy định nhưng không được lớn hơn 10 giây. Các mẫu dùng cho thử nghiệm này phải là những bóng đèn đã trải qua quá trình luyện hoạt động trong 100 giờ.
- Phân cấp hiệu suất năng lượng của bóng đèn huỳnh quang compact
Hiệu suất năng lượng của bóng đèn CFL được chia thành 5 cấp độ (từ cấp 1 đến cấp 5, đo bằng đơn vị lm/W) tương ứng với các dải công suất danh định (P) khác nhau:
- Dải công suất từ 5 W đến 9 W (5 ≤ P ≤ 9): Cấp 1 yêu cầu hiệu suất ≥ 45 lm/W; Cấp 2 ≥ 48 lm/W; Cấp 3 ≥ 51 lm/W; Cấp 4 ≥ 55 lm/W; Cấp 5 ≥ 60 lm/W.
- Dải công suất trên 9 W đến 15 W (9 < P ≤ 15): Cấp 1 yêu cầu hiệu suất ≥ 50 lm/W; Cấp 2 ≥ 53 lm/W; Cấp 3 ≥ 57 lm/W; Cấp 4 ≥ 60 lm/W; Cấp 5 ≥ 65 lm/W.
- Dải công suất trên 15 W đến 25 W (15 < P ≤ 25): Cấp 1 yêu cầu hiệu suất ≥ 55 lm/W; Cấp 2 ≥ 57 lm/W; Cấp 3 ≥ 59 lm/W; Cấp 4 ≥ 61 lm/W; Cấp 5 ≥ 65 lm/W.
- Dải công suất trên 25 W đến 60 W (25 < P ≤ 60): Cấp 1 yêu cầu hiệu suất ≥ 55 lm/W; Cấp 2 ≥ 58 lm/W; Cấp 3 ≥ 61 lm/W; Cấp 4 ≥ 65 lm/W; Cấp 5 ≥ 70 lm/W.
Lưu ý: Để xác định dải công suất áp dụng phù hợp trong bảng phân cấp, đơn vị kiểm nghiệm phải sử dụng giá trị công suất danh định do chính nhà chế tạo công bố.
- Phương pháp thử nghiệm và xác định các chỉ số kỹ thuật
- Xác định yêu cầu về an toàn: Tiến hành kiểm tra và đánh giá mức độ phù hợp của bóng đèn đối với các tiêu chuẩn an toàn theo quy định tại TCVN 7672 (IEC 60968).
- Xác định yêu cầu về tính năng: Việc kiểm tra tính năng được thực hiện dựa trên tiêu chuẩn TCVN 7673 (IEC 60969). Thời gian ổn định trong các phép thử điện và quang do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền quy định cụ thể. Trong trường hợp không có quy định sẵn, thời gian ổn định tối thiểu phải là 15 phút. Riêng đối với các bóng đèn có ký hiệu AMALGAM, thời gian ổn định tối thiểu bắt buộc là 40 phút.
- Xác định tuổi thọ bóng đèn: Tuổi thọ của bóng đèn CFL được thử nghiệm và xác định theo TCVN 7673 (IEC 60969). Tiêu chuẩn cho phép áp dụng phương pháp thử nhanh bằng chu kỳ bật-tắt để đánh giá tuổi thọ với chế độ: thắp sáng trong 1 phút và ngắt điện trong 3 phút. Mỗi chu kỳ bật-tắt để xác định tuổi thọ được quy đổi tương đương bằng 2 giờ đối với bóng đèn có tuổi thọ danh định thông thường, và bằng 1 giờ đối với bóng đèn có tuổi thọ danh định từ 10.000 giờ trở lên.
- Xác định hiệu suất năng lượng: Hiệu suất năng lượng của từng mẫu thử riêng lẻ được tính bằng hiệu suất ban đầu của bóng đèn huỳnh quang compact. Hiệu suất năng lượng chung của dòng bóng đèn được xác định bằng cách lấy giá trị trung bình cộng hiệu suất năng lượng của tất cả các mẫu thử nghiệm, sau đó làm tròn kết quả về số nguyên gần nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG COMPACT - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Compact fluorescent lamps - Energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 7896:2015 thay thế TCVN 7896:2008;
TCVN 7896:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bóng đèn huỳnh quang compact (CFL) là một trong các sản phẩm phải dán nhãn năng lượng theo Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg. Năm 2008, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố TCVN 7896:2008, Bóng đèn huỳnh quang compact - Hiệu suất năng lượng. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn, tính năng và yêu cầu về hiệu suất năng lượng của bóng đèn huỳnh quang compact.
Năm 2013, Việt Nam đã chính thức tham gia Công ước Minamata về kiểm soát các hoạt động liên quan đến sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh, phân phối, vận chuyển, sử dụng, lưu trữ và thải bỏ thủy ngân nhằm mục tiêu bảo vệ sức khỏe con người và môi trường do phát thải nhân sinh của thủy ngân và các hợp chất thủy ngân. Các quốc gia thành viên sau khi ký kết sẽ có lộ trình đến năm 2020 để thực thi các quy định của Công ước.
Hiện nay một số tiêu chuẩn quốc gia và khu vực đã có quy định về hàm lượng thủy ngân trong bóng đèn CFL, cụ thể như sau*:
- Tiêu chuẩn IEC (đang biên soạn): không được vượt quá 5 mg.
- Tiêu chuẩn EN: không được vượt quá 4 mg.
- Tiêu chuẩn Úc/New Zealand: không được vượt quá 5 mg.
- Tiêu chuẩn US Energy Star: không được vượt quá 5 mg đối với các bóng đèn nhỏ hơn 25 W và 6 mg đối với các bóng đèn lớn hơn hoặc bằng 25 W.
- Tiêu chuẩn ELI: không được vượt quá 5 mg.
- Tiêu chuẩn ALC: không được vượt quá 5 mg.
Trong TCVN 7896:2015 chưa đưa ra các yêu cầu về hàm lượng thủy ngân tối đa trong bóng đèn CFL. Tuy nhiên, nhằm góp phần bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính, các nhà chế tạo cần quan tâm đến chỉ tiêu này để sản xuất ra các loại bóng đèn có hàm lượng thủy ngân thấp. Khuyến khích các nhà chế tạo công bố hàm lượng thủy ngân sử dụng trong bóng đèn bằng cách ghi trực tiếp trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm, hoặc ghi trong các tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
Trong lần soát xét tiếp theo, yêu cầu về hàm lượng thủy ngân sẽ được xem xét để đưa vào nội dung chính của tiêu chuẩn.
BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG COMPACT - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Compact fluorescent lamps - Energy efficiency
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bóng đèn huỳnh quang compact (sau đây viết tắt là CFL) làm việc với balát điện tử tích hợp, có dải công suất từ 5 W đến 60 W, dùng cho mục đích chiếu sáng thông dụng.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7672:2014 (IEC 60968:2012), Bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về an toàn
TCVN 7673:2007 (IEC 60969:2001), Bóng đèn có balat lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về tính năng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7591:2006 (IEC 61199 : 1999) về Bóng đèn huỳnh quang một đầu – Quy định về an toàn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7670:2007 (IEC 60081:2002, With Amendment 2:2003 And Amendment 3:2005) về Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Yêu cầu về tính năng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5175:2006 (IEC 61195 : 1999) về Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Quy định về an toàn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2015 về Nồi cơm điện - Hiệu suất năng lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13079-1:2020 (IEC 62471:2006) về An toàn quang sinh học của bóng đèn và hệ thống bóng đèn - Phần 1: Quy định chung
- 1Quyết định 51/2011/QĐ-TTg quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7673:2007 ( IEC 60969:2001) về bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về tính năng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7591:2006 (IEC 61199 : 1999) về Bóng đèn huỳnh quang một đầu – Quy định về an toàn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7670:2007 (IEC 60081:2002, With Amendment 2:2003 And Amendment 3:2005) về Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Yêu cầu về tính năng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5175:2006 (IEC 61195 : 1999) về Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Quy định về an toàn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7896:2008 về Bóng đèn huỳnh quang compact - Hiệu suất năng lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7672:2014 (IEC 60968:2012) về Bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về an toàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2015 về Nồi cơm điện - Hiệu suất năng lượng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13079-1:2020 (IEC 62471:2006) về An toàn quang sinh học của bóng đèn và hệ thống bóng đèn - Phần 1: Quy định chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7896:2015 về Bóng đèn huỳnh quang compact - Hiệu suất năng lượng
- Số hiệu: TCVN7896:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
