Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7827:2015 quy định phương pháp xác định hiệu suất năng lượng cho các loại quạt điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại quạt điện thông dụng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, hoạt động bằng động cơ điện xoay chiều một pha có điện áp danh định không lớn hơn 250 V.
- Các loại quạt thuộc phạm vi áp dụng bao gồm: quạt bàn, quạt bàn đứng (quạt lửng), quạt đứng, quạt tường và quạt trần.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại quạt chuyên dụng khác như quạt thông gió, quạt hút, hoặc các loại quạt hoạt động bằng nguồn điện một chiều.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm các tiêu chuẩn về an toàn điện và hiệu suất năng lượng liên quan.
- TCVN 5699-1 (IEC 60335-1) về Thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 5699-2-80 (IEC 60335-2-80) về Thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-80: Yêu cầu riêng đối với quạt điện.
- TCVN 7826 về Quạt điện - Hiệu suất năng lượng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu và đo lường hiệu suất năng lượng:
- Lưu lượng gió (Air flow rate): Thể tích không khí do quạt thổi ra trong một đơn vị thời gian dưới các điều kiện thử nghiệm xác định, tính bằng mét khối trên phút (m³/min).
- Công suất đầu vào (Input power): Công suất điện tiêu thụ bởi quạt điện khi hoạt động ở chế độ bình thường, bao gồm cả công suất của bộ điều khiển và các thiết bị phụ trợ đi kèm, tính bằng watt (W).
- Hiệu suất năng lượng (Energy efficiency value): Tỷ số giữa lưu lượng gió và công suất đầu vào của quạt điện, ký hiệu là η, tính bằng mét khối trên phút trên watt (m³/min/W).
Điều 4: Yêu cầu chung và phương pháp xác định
- Điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn: Quy định cụ thể về nhiệt độ môi trường, độ ẩm tương đối, áp suất khí quyển và điện áp nguồn cấp trong suốt quá trình đo lường để đảm bảo tính chính xác và khách quan.
- Thiết bị đo lường: Yêu cầu về độ chính xác của các dụng cụ đo lưu lượng gió, đo công suất điện, đo tốc độ quay và các thông số môi trường liên quan.
- Phương pháp đo lưu lượng gió: Hướng dẫn chi tiết cách bố trí phòng thử nghiệm, vị trí đặt quạt và các điểm đo tốc độ gió bằng phong kế để tính toán tổng lưu lượng gió của từng loại quạt cụ thể (quạt bàn, quạt đứng, quạt trần).
- Phương pháp đo công suất điện: Đo công suất tiêu thụ của quạt ở các tốc độ hoạt động khác nhau, đặc biệt là ở tốc độ lớn nhất (tốc độ danh định) để làm cơ sở tính toán hiệu suất năng lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẠT ĐIỆN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electric fans - Method for determination of energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 7827:2015 thay thế TCVN 7827:2007;
TCVN 7827:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẠT ĐIỆN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electric fans - Method for determination of energy efficiency
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quạt bàn, quạt đứng, quạt treo tường và quạt trần (sau đây gọi là quạt điện) được sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hiệu suất năng lượng của quạt điện.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7826:2015, Quạt điện - Hiệu suất năng lượng
IEC 60879:1986, Performance and construction of electric circulating fans and regulators (Tính năng và kết cấu của quạt điện và bộ điều chỉnh kết hợp)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa cho trong TCVN 7826:2015 và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Mặt phẳng cánh quạt (plane of fan blades)
Mặt phẳng chứa các đầu mút của các cánh quạt.
3.2. Mặt phẳng phong tốc kế (plane of anemometer vanes)
Mặt phẳng chứa các đầu mút của các cánh phong tốc kế.
3.3. Mặt phẳng thử nghiệm (test plane)
Mặt phẳng nằm ngang (trong trường hợp quạt trần) và mặt phẳng thẳng đứng (trong trường hợp quạt bàn, quạt treo tường và quạt đứng) có chứa mặt phẳng của phong tốc kế.
3.4. Lưu lượng gió (air delivery)
Lượng gió tạo ra trong thời gian cho trước ở các điều kiện quy định.
3.5. Lưu lượng gió danh định (rated air delivery)
Lưu lượng gió được nhà chế tạo ấn định.
4. Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
4.1.1. Thiết bị đo
Ampe mét, vôn mét, oát mét và đồng hồ đo thời gian phải có độ chính xác ± 0,5 % hoặc tốt hơn.
Phong tốc kế kiểu cánh quạt có đường kính trong không quá 100 mm, thang đo thích hợp với tốc độ cần đo.
4.1.2. Điều kiện thử nghiệm
4.1.2.1. Điện áp
Khi điện áp danh định được ghi trên tấm thông số của thiết bị, thử nghiệm phải được tiến hành ở điện áp danh định đó. Nếu quạt có quy định nhiều hơn một điện áp danh định thì thử nghiệm được thực hiện ở điện áp bất lợi nhất.
Khi trên tấm nhãn thể hiện một dãy điện áp danh định thì điện áp thử nghiệm phải bằng
- Giá trị cao nhất và thấp nhất của dãy điện áp nếu dãy điện áp đó lớn hơn 10 % giá trị trung bình của dãy;
- Giá trị trung bình của dãy điện áp nếu dãy điện áp đó nhỏ hơn hoặc bằng 10 % giá trị trung bình của dãy.
Trong quá trình thử nghiệm, điện áp không được thay đổi quá ± 1 % điện áp thử nghiệm. Tại thời điểm đọc kết
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-80:2007 (IEC 60335-2-80:2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - Phần 2-80: yêu cầu cụ thể đối với quạt điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2015 về Nồi cơm điện - Hiệu suất năng lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50003:2015 (ISO 50003:2014) về Hệ thống quản lý năng lượng - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý năng lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50002:2015 (ISO 50002:2014) về Kiểm toán năng lượng - Các yêu cầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7898:2018 về Bình đun nước nóng có dự trữ dùng cho mục đích gia dụng - Hiệu suất năng lượng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-80:2007 (IEC 60335-2-80:2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - Phần 2-80: yêu cầu cụ thể đối với quạt điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7827:2007 về Quạt điện - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2015 về Nồi cơm điện - Hiệu suất năng lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50003:2015 (ISO 50003:2014) về Hệ thống quản lý năng lượng - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý năng lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50002:2015 (ISO 50002:2014) về Kiểm toán năng lượng - Các yêu cầu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7898:2018 về Bình đun nước nóng có dự trữ dùng cho mục đích gia dụng - Hiệu suất năng lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7827:2015 về Quạt điện - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- Số hiệu: TCVN7827:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
