Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-37:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16000-37:2019) về Không khí trong nhà - Phần 37: Đo nồng độ khối lượng bụi PM2,5 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp và quy trình xác định nồng độ hạt bụi mịn PM2,5 trong môi trường không khí trong nhà nhằm bảo vệ sức khỏe con người.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc đo lường, giám sát và xác định nồng độ khối lượng của bụi mịn PM2,5 trong không khí tại các không gian kín như nhà ở, văn phòng, trường học, bệnh viện, các tòa nhà công cộng và các môi trường làm việc không chịu tác động trực tiếp của khí thải công nghiệp nặng.
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm, tổ chức quan trắc môi trường, các chuyên gia đánh giá chất lượng không khí, cơ quan quản lý nhà nước về y tế dự phòng và môi trường, cũng như các tổ chức, cá nhân có nhu cầu kiểm soát chất lượng không khí trong nhà.
Nguyên lý đo nồng độ khối lượng bụi PM2,5
- Phương pháp đo dựa trên việc thu thập các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 µm (PM2,5) lên một màng lọc thích hợp thông qua một đầu lấy mẫu có thiết kế phân tách kích thước hạt (như cyclone hoặc impactor).
- Nồng độ khối lượng PM2,5 được xác định bằng phương pháp tham chiếu cân khối lượng (gravimetric method), đo sự chênh lệch khối lượng của màng lọc trước và sau khi lấy mẫu dưới điều kiện nhiệt độ, độ ẩm được kiểm soát nghiêm ngặt.
- Tiêu chuẩn cũng cho phép sử dụng các thiết bị đo trực tiếp (như thiết bị suy giảm tia beta, vi cân dao động hoặc thiết bị tán xạ ánh sáng) để giám sát liên tục, với điều kiện các thiết bị này phải được hiệu chuẩn và đối chiếu với phương pháp cân tham chiếu.
Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị và dụng cụ lấy mẫu
- Đầu lấy mẫu PM2,5: Phải có đặc tính phân tách hạt đáp ứng đúng đường cong hiệu suất thu giữ đối với PM2,5 theo các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành.
- Bơm hút mẫu: Phải có khả năng duy trì lưu lượng hút ổn định trong suốt thời gian lấy mẫu, sai số lưu lượng không được vượt quá giới hạn cho phép (thường là dưới 5%).
- Màng lọc: Phải chọn loại màng lọc có hiệu suất thu giữ hạt cao (tối thiểu 99,9%), không bị biến dạng hoặc thay đổi khối lượng do tác động của độ ẩm môi trường hoặc sự bay hơi của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi bám trên màng.
Quy trình thực hiện đo lường và phân tích
- Chuẩn bị trước khi lấy mẫu: Màng lọc phải được ổn định trong phòng cân có kiểm soát nhiệt độ (từ 19 độ C đến 21 độ C) và độ ẩm tương đối (từ 45% đến 50%) trong ít nhất 24 giờ trước khi tiến hành cân nền ban đầu.
- Vận hành lấy mẫu tại hiện trường: Thiết bị lấy mẫu phải được đặt ở vị trí đại diện cho không gian sinh hoạt, tránh các góc chết, nguồn phát thải trực tiếp (như bếp nấu, khu vực hút thuốc) và các luồng gió mạnh từ hệ thống điều hòa không khí. Thời gian lấy mẫu tiêu chuẩn thường kéo dài 24 giờ để đảm bảo tính đại diện.
- Xử lý sau lấy mẫu: Sau khi hoàn thành, màng lọc chứa bụi phải được bảo quản trong hộp vận chuyển chuyên dụng, đưa về phòng thí nghiệm để ổn định lại điều kiện nhiệt độ, độ ẩm trước khi tiến hành cân xác định khối lượng sau lấy mẫu.
- Tính toán kết quả: Nồng độ khối lượng PM2,5 (tính bằng microgam trên mét khối - µg/m³) được tính bằng cách chia hiệu số khối lượng màng lọc cho tổng thể tích không khí đã đi qua thiết bị (được quy đổi về điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn).
Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC)
- Phải thực hiện các mẫu trắng hiện trường (field blanks) và mẫu trắng phòng thí nghiệm (laboratory blanks) để phát hiện và hiệu chỉnh các sai số do nhiễm bẩn trong quá trình vận chuyển và thao tác.
- Hệ thống lấy mẫu phải được kiểm tra độ kín (leak test) trước mỗi đợt đo để tránh việc không khí rò rỉ làm sai lệch thể tích khí thực tế.
- Các thiết bị đo lưu lượng, nhiệt kế, áp kế và cân phân tích phải được hiệu chuẩn định kỳ và có chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-37:2023 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này là cơ sở kỹ thuật đồng bộ với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO nhằm nâng cao năng lực quan trắc và đánh giá tác động của ô nhiễm bụi mịn trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 10736-37:2023
ISO 16000-37:2019
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 37: ĐO NỒNG ĐỘ KHỐI LƯỢNG BỤI PM2,5
Indoor air - Measurement of PM2.5 mass concentration
Lời nói đầu
TCVN 10736-37:2023 hoàn toàn tương đương ISO 16000-37:2019.
TCVN 10736-37:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Bộ TCVN 10736 (ISO 16000) Không khí trong nhà gồm các phần sau:
- TCVN 10736-1: 2015 (ISO 16000-1:2004) Phần 1: Các khía cạnh chung của kế hoạch lấy mẫu;
- TCVN 10736-2:2015 (ISO 16000-2:2004) Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt;
- TCVN 10736-3:2015 (ISO 16000-3:2011) Phần 3: Xác định formaldehyt và hợp chất cacbonyl khác trong không khí trong nhà và không khí trong buồng thử - Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN 10736-4:2015 (ISO 16000-4:2011) Phần 4: Xác định formaldehyt - Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN 10736-5:2015 (ISO 16000-5:2007) Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC);
- TCVN 10736-6:2023 (ISO 16000-6:2021) Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ (VVOC, VOC, SVOC) trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên ống hấp phụ, giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID;
- TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí;
- TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió;
- TCVN 10736 9:2023 (ISO/FDIS 16000-9:2023) Phần 9: Xác định phát thải của các hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải;
- TCVN 10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải;
- TCVN 10736-11:2023 (ISO/FDIS 16000-11:2023) Phần 11: Xác định phát thải của các hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
- TCVN 10736-12:2016 (ISO 16000-12:2008) Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB), polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH);
- TCVN 10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008) Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp phụ;
- TCVN 10736-14:2016 (ISO 16000-14:2009) Phần 14: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Chiết, làm sạch và phân tích bằng sắc ký khí phân giải cao và khối phổ.
- TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008) Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit (NO2).
- TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008) Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc.
- TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008) Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy.
- TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011) Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phương pháp va đập.
- TCVN 10736-19:2017 (ISO 16000-19:2012) Phần 19: Các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13521:2022 về Nhà ở và nhà công cộng - Các thông số chất lượng không khí trong nhà
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13447:2021 về Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của natri hydroxit và canxi hydroxit trong không khí xung quanh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10843:2015 về Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa Dioxin trong không khí xung quanh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6753:2000 (ISO 7708 : 1995) về chất lượng không khí - định nghĩa về phân chia kích thước bụi hạt để lấy mẫu liên quan tới sức khoẻ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9468:2012 (ISO 23210 : 2009) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng bụi PM10/PM2,5 trong khí ống khói - Phép đo ở nồng độ thấp sử dụng thiết bị va đập
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) về Không khí trong nhà - Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) về Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) về Không khí trong nhà - Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-12:2016 (ISO 16000-12:2008) về Không khí trong nhà - Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB), polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008) về Không khí trong nhà - Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp thụ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008) về Không khí trong nhà - Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008) về Không khí trong nhà - Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008) về Không khí trong nhà - Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011) về Không khí trong nhà - Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phương pháp va đập
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-19:2017 (ISO 16000-19:2012) về Không khí trong nhà - Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-20:2017 (ISO 16000-20:2014) về Không khí trong nhà - Phần 20: Phát hiện và đếm nấm mốc - Xác định số đếm bào tử tổng số
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-21:2017 (ISO 16000-21:2013) về Không khí trong nhà - Phần 21: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu từ vật liệu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-23:2017 (ISO 16000-23:2009) về Không khí trong nhà - Phần 23: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ formaldehyt do vật liệu xây dựng hấp thu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-24:2017 (ISO 16000-24:2009) về Không khí trong nhà - Phần 24: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ hợp chất hữu cơ bay hơi (trừ formaldehyt) do vật liệu xây dựng hấp thu
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-25:2017 (ISO 16000-25:2011) về Không khí trong nhà - Phần 25: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bán bay hơi từ các sản phẩm xây dựng - Phương pháp buồng thử nhỏ
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-26:2017 (ISO 16000-26:2011) về Không khí trong nhà - Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-27:2017 (ISO 16000-27:2014) về Không khí trong nhà - Phần 27: Xác định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-29:2017 (ISO 16000-29:2014) về Không khí trong nhà - Phần 29: Phương pháp thử các thiết bị đo hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC)
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-30:2017 (ISO 16000-30:2014) về Không khí trong nhà - Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí trong nhà
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-31:2017 (ISO 16000-31:2014) về Không khí trong nhà - Phần 31: Đo chất chống cháy và chất tạo dẻo trên nền hợp chất phospho hữu cơ - Este axit phosphoric
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-32:2017 (ISO 16000-32:2014) về Không khí trong nhà - Phần 32: Khảo sát tòa nhà để xác định sự xuất hiện của các chất ô nhiễm
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-33:2017 (ISO 16000-33:2017) về Không khí trong nhà - Phần 33: Xác định các phtalat bằng sắc ký khí/khối phổ (GC/MS)
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13521:2022 về Nhà ở và nhà công cộng - Các thông số chất lượng không khí trong nhà
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13447:2021 về Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của natri hydroxit và canxi hydroxit trong không khí xung quanh
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10843:2015 về Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa Dioxin trong không khí xung quanh
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-6:2023 (ISO 16000-6:2021) về Không khí trong nhà - Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ (VVOC, VOC, SVOC) trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên ống hấp phụ, giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-9:2023 (ISO/FDIS 16000-9:2023) về Không khí trong nhà - Phần 9: Xác định phát thải của các hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-11:2023 (ISO/FDIS 16000-11:2023) về Không khí trong nhà - Phần 11: Xác định phát thải của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-28:2023 (ISO 16000-28:2020) về Không khí trong nhà - Phần 28: Xác định phát thải mùi từ các sản phẩm xây dựng sử dụng buồng thử
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-34:2023 (ISO 16000-34:2018) về Không khí trong nhà - Phần 34: Các chiến lược đo bụi trong không khí
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-36:2023 (ISO 16000-36:2018) về Không khí trong nhà - Phần 36: Phương pháp chuẩn sử dụng buồng thử nghiệm để đánh giá tốc độ giảm vi khuẩn trong không khí có thể nuôi cấy bằng máy lọc không khí
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-38:2023 (ISO 16000-38:2019) về Không khí trong nhà - Phần 38: Xác định các amin trong không khí trong nhà và trong buồng thử nghiệm - Lấy mẫu chủ động trên các bộ lấy mẫu có chứa phin lọc tẩm axit phosphoric
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-39:2023 (ISO 16000-39:2019) về Không khí trong nhà - Phần 39: Xác định các amin - Phân tích các amin bằng sắc ký lỏng (siêu) hiệu năng cao kết hợp với phép đo khối phổ độ phân giải cao hoặc hai lần khối phổ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-37:2023 (ISO 16000-37:2019) về Không khí trong nhà - Phần 37: Đo nồng độ khối lượng bụi PM2,5
- Số hiệu: TCVN10736-37:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
