Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 607:2005
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 607:2005 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với măng tre tươi sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao giá trị thương phẩm của các sản phẩm chế biến từ măng tre.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại măng tre tươi được thu hoạch từ các loài tre khác nhau thuộc họ Hòa thảo (Poaceae), được dùng làm nguyên liệu để chế biến thành các sản phẩm như măng đóng hộp, măng sấy khô, măng muối chua hoặc các dạng sản phẩm chế biến khác. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở trồng trọt, thu mua, vận chuyển và các nhà máy chế biến rau quả trên phạm vi cả nước.
Yêu cầu kỹ thuật đối với măng tre tươi nguyên liệu
Để đảm bảo chất lượng cho quá trình chế biến, măng tre tươi nguyên liệu phải đáp ứng các chỉ tiêu cảm quan và lý hóa cơ bản sau:
- Trạng thái bên ngoài: Măng phải tươi, nguyên vẹn, không bị dập nát, nứt nẻ hoặc có vết cắt phạm sâu vào phần thịt măng ăn được. Thân măng phải chắc, không bị rỗng ruột quá mức hoặc bị xơ hóa nặng.
- Màu sắc: Màu sắc tự nhiên đặc trưng của từng giống măng (như màu trắng ngà, vàng nhạt hoặc xanh nhạt ở phần ngọn). Không có vết thâm đen, biến màu do nấm bệnh hoặc do quá trình oxy hóa sau thu hoạch.
- Mùi vị: Có mùi thơm tự nhiên của măng tươi, không có mùi lạ như mùi chua phân hủy, mùi mốc hoặc mùi hóa chất bảo quản. Vị ngọt nhẹ đặc trưng, không quá đắng (trừ một số giống măng có vị đắng tự nhiên nhưng phải nằm trong giới hạn chế biến được).
- Độ sạch: Măng phải sạch, không bám đất cát, bùn bẩn, tạp chất lạ hoặc tàn dư thực vật khác.
- Sâu bệnh hại: Không bị nhiễm sâu bệnh, không có vết châm của côn trùng gây hại sâu vào thân măng, không bị nấm mốc xâm nhiễm.
Phân loại và kích thước nguyên liệu
Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn về việc phân loại măng tre tươi dựa trên kích thước và độ tuổi thu hoạch để phù hợp với từng công nghệ chế biến cụ thể:
- Độ tuổi thu hoạch: Măng phải được thu hoạch đúng độ tuổi, không quá non (tỷ lệ nước quá cao, dễ hao hụt khi chế biến) và không quá già (bị xơ hóa, giảm giá trị dinh dưỡng và khó nhai).
- Kích thước: Đường kính gốc và chiều dài thân măng phải đạt tiêu chuẩn đồng đều theo thỏa thuận thương mại hoặc yêu cầu của từng dòng sản phẩm chế biến (ví dụ: măng đóng hộp nguyên chiếc yêu cầu kích thước nhỏ và đồng đều, măng thái lát yêu cầu đường kính gốc lớn).
Chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm
Măng tre tươi nguyên liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm hiện hành của Việt Nam:
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Không vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định của Bộ Y tế đối với nông sản tươi.
- Kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng như chì, cadimi, asen phải nằm trong giới hạn an toàn cho phép.
- Tác nhân sinh học: Không chứa các vi sinh vật gây bệnh hoặc ký sinh trùng gây hại cho sức khỏe con người.
Phương pháp thử và xác định chất lượng
Để đánh giá chất lượng măng tre tươi nguyên liệu, tiêu chuẩn quy định các phương pháp kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra cảm quan: Đánh giá bằng mắt thường, xúc giác và khứu giác đối với các chỉ tiêu về màu sắc, trạng thái, mùi vị và độ sạch.
- Xác định kích thước và khối lượng: Sử dụng các dụng cụ đo lường tiêu chuẩn như thước kẹp, cân kỹ thuật để xác định chiều dài, đường kính và khối lượng của mẫu thử.
- Lấy mẫu: Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng theo các quy định lấy mẫu nông sản hiện hành.
Yêu cầu về vận chuyển và bảo quản
Quá trình sau thu hoạch đóng vai trò quyết định đến việc duy trì chất lượng nguyên liệu trước khi đưa vào dây chuyền chế biến:
- Bảo quản: Măng sau khi thu hoạch cần được giữ ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Khuyến khích hạ nhiệt độ nhanh hoặc bảo quản lạnh nếu thời gian lưu kho kéo dài để hạn chế quá trình xơ hóa và giảm hàm lượng đường tự nhiên.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, thông thoáng, không vận chuyển chung với các hóa chất độc hại hoặc hàng hóa có mùi mạnh. Quá trình bốc xếp phải nhẹ nhàng, tránh làm dập nát măng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 607:2005
TIÊU CHUẨN RAU QUẢ
MĂNG TRE TƯƠI – NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ BIẾN
Fresh bamboo shoots for proccessing
I. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho măng tre tươi dùng làm nguyên liệu chế biến các loại sản phẩm măng đóng hộp, măng đông lạnh...
Các giống măng gồm: Mạnh Tông, Tre Tàu, Điền Trúc, Bát Độ...
II. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Hình dạng bên ngoài
Củ măng tươi tốt, phát triển bình thường.
Không cho phép củ măng bị úng thối, giập nát, sâu bệnh và mùi vị lạ
2.2. Trạng thái bên trong
Không bị xơ già: Mặt cắt nhẵn, không có các xơ cứng.
Không bị rỗng ruột: Cho phép chiều cao khoảng rỗng không quá 2cm.
2.3. Màu sắc
2.3.1. Bên ngoài
Măng Mạnh Tông: Vỏ măng mầu nâu đất.
Măng Tre Tàu: Vỏ măng mầu xanh lục.
Măng Bát Độ: Vỏ măng mầu trắng đến vàng sáng.
2.3.2. Bên trong
Có mầu trắng đục tự nhiên.
2.4. Mùi vị
Đặc trưng của măng tươi, không có mùi vị lạ
2.5. Khối lượng
2.5.1.Măng Mạnh Tông, Măng Tre Tàu
Loại 1: Không nhỏ hơn 1300gam
Loại 2: Không nhỏ hơn 800gam.
Loại 3: Không nhỏ hơn 500gam.
2.5.2. Măng Điền Trúc
Loại 1: Không nhỏ hơn 2000gam.
Loại 2: Không nhỏ hơn 1500gam.
Loại 3: Không nhỏ hơn 500gam.
2.6. Chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm
2.6.1. Chỉ tiêu vi sinh vật: Theo Quyết định số 867/1988/QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.
Vi sinh vật Giới hạn cho phép trong 1g thực phẩm
TSVKHK 106
Coliforms 103
E. Coli 102
S. Aureus 102
Cl. Perfringens 102
B. Cereus 102
Tổng số nấm men, nấm mốc 103
2.6.2. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Không cho phép
III. Phương pháp thử
3.1. Lấy mẫu
Theo TCVN 5102 – 90.
3.2. Kiểm tra các chỉ t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 576:2004 về tiêu chuẩn cà chua nguyên liệu cho chế biến
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 577:2004 về tiêu chuẩn ngô ngọt nguyên liệu cho chế biến
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 783:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Măng tre đóng hộp - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5367:1991 (ISO 6634:1982) về rau quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng asen - phương pháp quang phổ bạc dietyldithiocacbamat do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5487:1991 (ISO 6636/2 - 1981) rau quả và các sản phẩm chế biến - xác định hàm lượng kẽm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6541:1999 (ISO 7952 : 1994) về rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng đồng - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6542:1999 (ISO 6637 : 1984 và NF V05 - 123) về rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng thủy ngân - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4414:1987 về đồ hộp - xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4589:1988 (ST SEV 3010 - 81, ST SEV 3012 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng axit tổng số và axit bay hơi
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1994 về đồ hộp rau quả - phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5483:1991 (ISO 750 - 1981)
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:1991 (ISO 2447 - 1974)
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5247:1990 (ST SEV 3451-81)
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5449:1991 (ST SEV 3833 – 82) về đồ hộp - chuẩn bị dung dịch thuốc thử, thuốc nhuộm, chỉ thị và môi trường dinh dưỡng dùng cho phân tích vi sinh
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1976:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng kim loại nặng - quy định chung
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1978:1988 (ST SEV 5338 - 85) về đồ hộp - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp trắc quang
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4410:1987 về đồ hộp - phương pháp thử cảm quan
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5141:1990 (CAC/ PR7 - 1984)
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:1990 về nông sản thực phẩm - phương pháp lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5142:1990 về nông sản thực phẩm - hướng dẫn lựa chọn phương pháp phân tích dư lượng thuốc trừ dịch hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 21Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 206:1994 về xác định nhanh hàm lượng nitrat (NO3-) trong rau quả bằng máy đo NM-002’
- 22Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 576:2004 về tiêu chuẩn cà chua nguyên liệu cho chế biến
- 23Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 577:2004 về tiêu chuẩn ngô ngọt nguyên liệu cho chế biến
- 24Tiêu chuẩn ngành 10TCN 783:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Măng tre đóng hộp - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 607:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Măng tre tươi – Nguyên liệu cho chế biến
- Số hiệu: 10TCN607:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
