Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:1990 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành quy định về phương pháp lấy mẫu nông sản thực phẩm nhằm xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất quy trình lấy mẫu, bảo đảm tính đại diện, khách quan và độ chính xác cao nhất cho kết quả kiểm nghiệm dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến các điều khoản đầu tiên (Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu đối với các loại nông sản thực phẩm nhằm xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại (thuốc bảo vệ thực vật) phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại nông sản, thực phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật được lưu thông trên thị trường nội địa hoặc phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu.
- Các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản (Điều 2)
- Lô hàng (Lot/Consignment): Là một lượng nông sản thực phẩm xác định, được xác định là có cùng nguồn gốc, giống, loại, hạng chất lượng, kiểu bao bì đóng gói và được giao nhận cùng một thời điểm.
- Mẫu ban đầu (Primary sample): Là một lượng sản phẩm nhỏ được lấy ra trực tiếp từ một vị trí đơn lẻ trong lô hàng.
- Mẫu chung (Bulk sample): Là mẫu được tạo thành bằng cách gộp chung và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu được lấy từ cùng một lô hàng.
- Mẫu phòng thí nghiệm (Laboratory sample): Là một phần mẫu được rút gọn từ mẫu chung theo phương pháp quy định để gửi đến phòng thí nghiệm tiến hành phân tích dư lượng thuốc trừ dịch hại.
- Nguyên tắc chung trong quá trình lấy mẫu (Điều 3)
- Tính đại diện tuyệt đối: Mẫu được lấy ra phải đại diện cho toàn bộ lô hàng. Mọi đơn vị sản phẩm trong lô hàng đều phải có cơ hội được chọn như nhau để tránh sai lệch kết quả phân tích.
- Phòng ngừa nhiễm bẩn chéo: Trong suốt quá trình lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản, phải tuyệt đối tránh sự nhiễm bẩn từ môi trường bên ngoài hoặc sự lây nhiễm chéo giữa các mẫu với nhau.
- Bảo đảm tính nguyên vẹn: Mẫu sau khi lấy phải được niêm phong và dán nhãn rõ ràng ngay lập tức để tránh mọi hành vi tráo đổi hoặc can thiệp không mong muốn làm thay đổi tính chất mẫu.
- Lập hồ sơ lấy mẫu: Mỗi lần thực hiện lấy mẫu đều phải lập biên bản lấy mẫu chi tiết, ghi nhận đầy đủ thông tin về lô hàng, phương pháp lấy mẫu, người thực hiện và các điều kiện môi trường liên quan tại thời điểm lấy mẫu.
- Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu (Điều 4)
- Yêu cầu về chất liệu: Dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu phải được làm từ vật liệu trơ, không phản ứng hóa học với thuốc trừ dịch hại và không hấp phụ các hoạt chất có trong mẫu (ưu tiên sử dụng thủy tinh, thép không gỉ hoặc nhựa chuyên dụng).
- Yêu cầu về độ sạch: Tất cả các thiết bị, dụng cụ phải được làm sạch tuyệt đối, không chứa vết của dung môi, hóa chất hoặc chất tẩy rửa trước khi đưa vào sử dụng.
- Bảo quản dụng cụ: Dụng cụ sau khi làm sạch phải được bảo quản trong điều kiện khô ráo, kín kẽ, tránh bụi bẩn và các nguồn ô nhiễm khác từ môi trường xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
(CAC/PR5 – 1984)
NÔNG SẢN THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU ĐỂ XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC TRỪ DỊCH HẠI
Recommended method of sampling for the determination of pestioide resideces
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu cuối cùng đại diện cho lô sản phẩm để xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại trung bình của lô.
Tiêu chuẩn này phù hợp với CAC/PR5 – 1984.
1.1. Lô
Một lượng xác định hàng hóa được giao nhận trong một thời gian, có hoặc được người lấy mẫu coi như có các thuộc tính chung hoặc các đặc trưng đồng nhất như cùng một xuất xứ, cùng một giống loài, cùng người gửi, người đóng gói, cùng loại bao bì hoặc nhãn hiệu. Một số lô có thể làm thành lô vận chuyển.
1.2. Lô vận chuyển
Một loại hàng hóa thuộc một phiếu vận chuyển hoặc tài liệu vận chuyển biển riêng biệt. Nhiều lô trong cùng một lô vận chuyển có thể được giao nhận vào các thời điểm khác nhau và có thể có mức dư lượng thuốc trừ dịch hại khác nhau.
1.3. Mẫu ban đầu
Một lượng vật liệu lấy từ một vị trí trong lô.
1.4. Mẫu chung
Tổng phối hợp của tất cả các mẫu ban đầu lấy ở cùng một lô.
1.5. Mẫu cuối cùng
Mẫu chung hoặc phần đại diện của mẫu chung được dùng để kiểm tra.
1.6. Mẫu thí nghiệm
Mẫu dành cho phòng thí nghiệm. Có thể dùng toàn bộ hoặc các phần đại diện được chia từ mẫu cuối cùng (mẫu thí nghiệm) nếu luật pháp quốc gia yêu cầu.
2. SỬ DỤNG NHÂN VIÊN LẤY MẪU CÓ THẨM QUYỀN
Mẫu phải do nhân viên được cơ quan có thẩm quyền ủy nhiệm lấy.
3.1. Vật liệu được lấy mẫu
Mẫu lô kiểm tra phải được lấy mẫu riêng biệt.
3.2. Thận trọng khi lấy mẫu
Trong quá trình lấy mẫu ban đầu và trong tất cả các thao tác tiếp theo phải cẩn thận để tránh không gây nhiễm bẩn mẫu hoặc bất kỳ một sự biến đổi nào khác có thể gây ảnh hưởng bất lợi tới dư lượng hoặc công việc phân tích hay làm cho mẫu thí nghiệm không đại diện cho mẫu chung.
3.3. Mẫu ban đầu
Cố gắng lấy các mẫu ban đầu ở khắp trong lô. Mọi sự khác biệt với yêu cầu này cần được ghi lại (xem điều 6). Cố gắng để các mẫu ban đầu có cỡ đồng đều và tổng các mẫu ban đầu (mẫu chung), không được nhỏ hơn yêu cầu của mẫu cuối cùng, cần lưu ý đến khả năng phân chia tiếp và dự phòng các mẫu thí nghiệm thích hợp, số lượng nhỏ nhất của mẫu ban đầu lấy theo bảng 1.
Bảng 1
| Khối lượng lô (kg) | Số lượng nhỏ nhất các mẫu ban đầu cần lấy |
| ≤ 50 51 - 500 501 - 2000 ≥ 2000 (1) | 3 5 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5140:1990 (CAC/PR6-1984)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5141:1990 (CAC/ PR7 - 1984)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5138:1990 về nông sản thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – phân loại để phân tích dư lượng thuốc trừ dịch hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5103:1990 ( ISO 5498-1981) về nông sản thực phẩm - xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5142:1990 về nông sản thực phẩm - hướng dẫn lựa chọn phương pháp phân tích dư lượng thuốc trừ dịch hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2743:1978 về thuốc trừ dịch hại - Xác định phần còn lại trên sàng
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 604:2004 về nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng axit xyanhyđric bằng phương pháp chuẩn độ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5140:1990 (CAC/PR6-1984)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5141:1990 (CAC/ PR7 - 1984)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5138:1990 về nông sản thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – phân loại để phân tích dư lượng thuốc trừ dịch hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5103:1990 ( ISO 5498-1981) về nông sản thực phẩm - xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5142:1990 về nông sản thực phẩm - hướng dẫn lựa chọn phương pháp phân tích dư lượng thuốc trừ dịch hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) về phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2743:1978 về thuốc trừ dịch hại - Xác định phần còn lại trên sàng
- 9Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 604:2004 về nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng axit xyanhyđric bằng phương pháp chuẩn độ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:1990 về nông sản thực phẩm - phương pháp lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN5139:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/1990
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
