Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1978:1988 về Đồ hộp - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp trắc quang
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1978:1988 (hoàn toàn phù hợp với ST SEV 5338 - 85) quy định phương pháp trắc quang để xác định hàm lượng chì trong các sản phẩm đồ hộp. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát hàm lượng kim loại nặng độc hại, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm đóng hộp lưu thông trên thị trường.
1. Nguyên tắc của phương pháp xác định
Phương pháp trắc quang xác định chì dựa trên các nguyên lý kỹ thuật sau:
- Vô cơ hóa mẫu thử: Mẫu thực phẩm đồ hộp được phân hủy hoàn toàn bằng phương pháp vô cơ hóa khô (nung trong lò nung) hoặc vô cơ hóa ướt (sử dụng các axit mạnh) để giải phóng ion chì tự do.
- Chiết tạo phức màu: Tiến hành chiết chì từ dung dịch mẫu bằng dung dịch dithizon trong clorofom (hoặc cacbon tetraclorua) ở môi trường kiềm (pH từ 8,5 đến 11). Quá trình này được thực hiện với sự có mặt của amoni xitrat và natri xianua nhằm che và loại bỏ sự ảnh hưởng của các ion kim loại cản trở khác.
- Đo mật độ quang: Đo mật độ quang của phức chất chì dithizonat màu đỏ tạo thành ở bước sóng cực đại khoảng 520 nm bằng máy quang phổ hoặc máy mật độ quang để xác định nồng độ chì.
2. Hóa chất, thuốc thử và Thiết bị dụng cụ
Để đảm bảo độ chính xác của phép phân tích, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về các loại hóa chất và thiết bị sử dụng:
- Hóa chất yêu cầu: Axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4), axit pecloic (HClO4), amoni hydroxit (NH4OH), amoni xitrat, natri xianua (NaCN), clorofom hoặc cacbon tetraclorua, dithizon và dung dịch chì tiêu chuẩn để xây dựng đường chuẩn. Tất cả các hóa chất phải đạt độ tinh khiết phân tích (TKPT) và sử dụng nước cất hai lần.
- Thiết bị và dụng cụ: Máy quang phổ hoặc thiết bị đo màu tương đương có khả năng đo ở bước sóng 520 nm; lò nung kiểm soát được nhiệt độ (đối với phương pháp tro hóa khô); bếp điện; bình định mức; phễu chiết và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng đã được xử lý sạch vết kim loại bằng axit nitric loãng.
3. Quy trình tiến hành thử nghiệm
Quy trình phân tích được thực hiện tuần tự qua các bước chặt chẽ:
- Chuẩn bị và vô cơ hóa mẫu: Mẫu đồ hộp được đồng nhất hóa. Tiến hành vô cơ hóa mẫu bằng hỗn hợp axit (vô cơ hóa ướt) hoặc nung trong lò nung ở nhiệt độ không quá 450 độ C (vô cơ hóa khô) cho đến khi thu được tro trắng hoàn toàn.
- Chiết chì: Hòa tan tro hoặc dung dịch sau vô cơ hóa, chuyển vào phễu chiết. Thêm amoni xitrat để ngăn ngừa sự kết tủa của sắt và các kim loại khác. Điều chỉnh pH bằng amoni hydroxit, thêm natri xianua để tạo phức bền che các kim loại như đồng, kẽm. Thêm dung dịch dithizon và lắc đều để chiết phức chì dithizonat vào pha hữu cơ.
- Đo quang và xây dựng đường chuẩn: Tách pha hữu cơ chứa phức màu đỏ, lọc qua bông thủy tinh vào cuvet và tiến hành đo mật độ quang so với mẫu trắng (mẫu không chứa chì được chuẩn bị song song trong cùng điều kiện). Tiến hành dựng đường chuẩn từ các dung dịch chì tiêu chuẩn có nồng độ biết trước để tra cứu kết quả.
4. Tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng chì (tính bằng miligam trên kilôgam sản phẩm - mg/kg) được tính toán dựa trên lượng chì tìm thấy từ đồ thị đường chuẩn, thể tích định mức của dung dịch mẫu và khối lượng mẫu thử ban đầu. Kết quả cuối cùng là trị số trung bình cộng của ít nhất hai phép xác định song song được tiến hành đồng thời, đảm bảo sai lệch giữa các lần đo không vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định trong tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1978:1988
ĐỒ HỘP
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG
Canned foods - Determination of lead content by photometric method
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1978 - 77 và phù hợp với ST SEV 5338 - 85.
1. Nội dung và phương pháp
Loại trừ kẽm và một số nguyên tố cản trở bằng kali xianua dùng thuốc thử Dithizon tạo phức màu đỏ với chì và chiết bằng tetraclorua cacbon rồi đo mật độ quang của dung dịch chiết.
2. Quy định chung
Theo TCVN 1976 - 88.
3. Thiết bị dụng cụ
Máy trắc quang;
Phễu chiết chia độ đuôi ngắn, 250ml;
Bình định mức 100, 500, 1000ml;
Ống hút 5, 10, 20, 50ml;
Ống hút 5 và 10ml khắc vạch 0,1ml;
Ống đong 100ml;
Ống nghiệm nút mài, chia độ, dung tích 15ml.
4. Thuốc thử và dung dịch
Natri metabisunfit (Na2S2O5), dung dịch 1,25%;
Axit nitric, d = 1,14g/ml;
Axit sunfuric, d = 1,84g/ml và dung dịch (1+4);
Axit clohidric, d = 1,19g/ml và dung dịch (1+3);
Axit xitric (C6H8O7.H2O), dung dịch 20%;
Hydroxylamin clohidrat (NH2OH.HCl) dung dịch 20%;
Kali xianua (KCN), dung dịch 10%;
Amoni hidroxit, d = 0,91g/ml và dung dịch (1+1); (1+50); natri hidroxit, dung dịch 0,4%;
Timol xanh, dung dịch 1%: hoà tan 0,1g timon xanh trong 1,5ml dung dịch natri hidroxit 0,4% và thêm nước đến 10ml;
Tetraclorua cacbon (CCl4);
- Dithizon (C13H12N4S) dung dịch đặc (0,2g/l hay 0,02%): hoà tan 0,2 g dithizon trong 1000ml tetraclorua cacbon.
Đựng dung dịch trong bình mầu sẫm nút mài, để trong tủ lạnh.
- Dithizon, dung dịch loãng (0,02g/l hay 0,002%) pha loãng từ dung dịch đặc bằng tetraclorua cacbon. Chuẩn bị dung dịch này dùng từng ngày.
Nếu thấy dung dịch dithizon đã pha loãng có màu vàng thì phải tinh chế lại. Muốn vậy, lấy 20ml dung dịch dithizon đặc cho vào phễu chia độ, thêm 40ml dung dịch amoni hidroxit (1+50) - Lắc. Tách lớp nước ra, lọc qua giấy lọc. Trung hoà nước lọc bằng dung dịch HCl (1+3), sau đó cho vào phễu chiết, thêm 40ml tetra cacbon vào phễu chiết và lắc. Góp chung dung dịch dithizon lại và xác định nồng độ dithizon. Muốn vậy đo mật độ quang của dithizon ở lmax = 620nm, dùng cuvet 10mm, dung dịch so sánh là tetraclorua cácbon.
- Lấy giá trị của mật độ quang chia cho hệ số tắt phân tử 32,8.103, tìm được nồng độ dithizon, sau đó dùng tetraclorua cacbon pha loãng sao cho được dung dịch dithizon nồng độ 0,002% (0,02g/l).
Chỉ khi nào tinh chế mới cần xác định lại nồng độ dithizon.
Chì nitrat, dung dịch gốc 100mg/ml, chuẩn bị như sau: hoà tan 0,16g chì nitrat (đã sấy khô ở 1050C) vào hỗn hợp gồm 10ml axit nitric và 500ml nước, chuyển hết dung dịch vào bình định mức 1 lít rồi thêm nước đến vạch mức.
Chì nitrat, dung dịch loãng 1mg/ml.
Lấy 5ml dung dịch gốc cho vào bình định mức 500ml, t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1981:1988 về đồ hộp - xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp chuẩn độ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4589:1988 (ST SEV 3010 - 81, ST SEV 3012 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng axit tổng số và axit bay hơi
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4592:1988 (ST SEV 4232 - 83) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng lipit tự do và lipit tổng số
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4593:1988 (ST SEV 2787-80, ST SEV 5214- 85) về đồ hộp - phương pháp xác định protein tổng số
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1977:1988 (ST SEV 5337 - 85) về đồ hộp - xác định hàm lượng đồng bằng phương pháp trắc quang
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1980:1988 (ISO 5517:1979) về đồ hộp - xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp trắc quang
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4410:1987 về đồ hộp - phương pháp thử cảm quan
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4415:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1981:1988 về đồ hộp - xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp chuẩn độ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4589:1988 (ST SEV 3010 - 81, ST SEV 3012 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng axit tổng số và axit bay hơi
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4592:1988 (ST SEV 4232 - 83) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng lipit tự do và lipit tổng số
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4593:1988 (ST SEV 2787-80, ST SEV 5214- 85) về đồ hộp - phương pháp xác định protein tổng số
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1976:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng kim loại nặng - quy định chung
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1977:1988 (ST SEV 5337 - 85) về đồ hộp - xác định hàm lượng đồng bằng phương pháp trắc quang
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1980:1988 (ISO 5517:1979) về đồ hộp - xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp trắc quang
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4410:1987 về đồ hộp - phương pháp thử cảm quan
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4415:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1978:1988 (ST SEV 5338 - 85) về đồ hộp - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp trắc quang
- Số hiệu: TCVN1978:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 24/11/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
