Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4410:1987 quy định phương pháp thử cảm quan đối với các sản phẩm đồ hộp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng thương phẩm, độ an toàn và cảm quan của thực phẩm đóng hộp trước khi lưu thông trên thị trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại đồ hộp thực phẩm (bao gồm đồ hộp rau quả, thịt, thủy sản, sữa và các loại đồ hộp khác).
- Quy định các nguyên tắc và phương pháp đánh giá các chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm đồ hộp nhằm thống nhất quy trình kiểm tra chất lượng trên toàn quốc.
- Điều 2: Quy định chung và chuẩn bị mẫu thử
- Yêu cầu về phòng thử nghiệm: Phòng thử cảm quan phải sạch sẽ, thoáng mát, đủ ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo khuếch tán đều, không có mùi lạ và không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn bên ngoài để tránh làm phân tán sự tập trung của người thử.
- Nhiệt độ phòng thử: Phải duy trì ở mức thích hợp, thông thường từ 20 đến 25 độ C để đảm bảo trạng thái tự nhiên của sản phẩm không bị biến đổi do nhiệt độ môi trường.
- Chuẩn bị mẫu: Trước khi tiến hành thử, các hộp mẫu phải được lau sạch bụi bẩn bên ngoài. Đối với các loại đồ hộp cần ăn nóng, phải tiến hành gia nhiệt sản phẩm đến nhiệt độ quy định trong tiêu chuẩn cụ thể của từng loại sản phẩm trước khi mở hộp.
- Người thử cảm quan: Phải là những người có chuyên môn, có khứu giác và vị giác bình thường, không sử dụng chất kích thích, nước hoa hoặc các chất có mùi mạnh trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Dụng cụ mở hộp: Phải chuyên dụng, đảm bảo mở hộp dễ dàng, không làm biến dạng nắp hoặc làm rơi kim loại vào bên trong sản phẩm.
- Dụng cụ chứa đựng: Đĩa sứ trắng, bát sứ trắng hoặc cốc thủy tinh không màu để dễ dàng quan sát màu sắc và trạng thái của sản phẩm.
- Dụng cụ chia mẫu: Dao, kéo, thìa, dĩa bằng vật liệu không gỉ, không gây mùi vị lạ cho sản phẩm.
- Thiết bị đo lường: Nhiệt kế để kiểm tra nhiệt độ của sản phẩm khi cần thiết.
- Nước súc miệng: Nước ấm hoặc nước lọc tinh khiết không mùi để người thử súc miệng giữa các lần thử các mẫu khác nhau.
- Điều 4: Phương pháp tiến hành thử nghiệm
- Kiểm tra ngoại quan của hộp: Tiến hành quan sát kỹ trạng thái bên ngoài của hộp trước khi mở. Kiểm tra xem hộp có bị phồng (phồng hóa học, phồng sinh học hoặc phồng cơ học), bị móp méo, gỉ sét, hở mối hàn hoặc có vết nứt hay không.
- Kiểm tra khi mở hộp: Chú ý tiếng xì hơi khi mở hộp (để đánh giá độ chân không). Quan sát trạng thái mặt trong của nắp và thân hộp xem lớp vecni bảo vệ có bị bong tróc, đen hoặc bị ăn mòn hóa học hay không.
- Đánh giá trạng thái của sản phẩm: Đổ sản phẩm ra đĩa hoặc bát sứ. Quan sát tỷ lệ giữa phần cái và phần nước, hình dạng, kích thước, độ đồng đều và độ mềm rắn của sản phẩm.
- Đánh giá màu sắc: Quan sát màu sắc đặc trưng của sản phẩm dưới ánh sáng tự nhiên, phát hiện các biến màu lạ hoặc hiện tượng sẫm màu do oxy hóa.
- Đánh giá mùi: Ngửi ngay sau khi mở hộp và sau khi đổ ra đĩa để xác định mùi đặc trưng của sản phẩm, phát hiện các mùi lạ như mùi chua, mùi mốc, mùi kim loại hoặc mùi ôi khét.
- Đánh giá vị: Nếm sản phẩm để xác định vị đặc trưng (ngọt, mặn, chua, béo), phát hiện các vị lạ không mong muốn. Người thử phải súc miệng kỹ bằng nước sạch sau mỗi lần nếm mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4410:1987
ĐỒ HỘP
PHƯƠNG PHÁP THỬ CẢM QUAN
Canned foods - Sensory analysis
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 165 – 64, phần III, điều 21.
Thử cảm quan các loại đồ hộp thực phẩm, trừ đồ hộp sữa, theo TCVN 3215 – 79, TCVN 3216 – 79 và các quy định sau đây.
1. Lấy mẫu theo TCVN 4409 - 87
2. Quy định chung
2.1. Phải làm sạch bao bì sản phẩm trước khi mở. Không được mở sớm hơn 10 phút trước khi thử cảm quan.
2.2. Phải xử lý mẫu như ghi trên nhãn trước khi thử cảm quan.
2.3. Đồ hộp có mỡ động vật phải thử ở nhiệt độ 50 – 600C. Đồ hộp quy định sử dụng ở dạng lạnh thử ở nhiệt độ phòng.
2.4. Khi cùng tiến hành thử cảm quan nhiều loại đồ hộp thì trình tự thử như sau:
Đồ hộp tự nhiên;
Đồ hộp dầm dấm và sa lát;
Đồ hộp cà chua cô đặc;
Đồ hộp nước sốt;
Đồ hộp nước quả;
Đồ hộp quả nước đường (tăng dần theo độ ngọt);
Đồ hộp mứt quả.
2.5. Đối với sản phẩm không có đường thì trình tự thử như sau:
Sản phẩm không béo;
Sản phẩm không có gia vị;
Sản phẩm có độ thơm nhẹ;
Sản phẩm có ít gia vị;
Sản phẩm có chất béo;
Sản phẩm có mùi vị mạnh.
2.6. Đối với sản phẩm có muối thì thử theo trình tự hàm lượng muối tăng dần.
2.7. Thử sản phẩm không ngọt trước sản phẩm ngọt.
2.8. Lượng mẫu cho người thử cảm quan khi thử mùi vị như sau:
Đồ hộp thịt cá và nước quả không nhỏ hơn 50g;
Đồ hộp quả nước đường và mứt không nhỏ hơn 20g.
2.9. Sau mỗi lần thử không dùng quá 20g bánh mỳ và 50 ml nước nguội để tráng miệng, thanh vị.
2.10. Dùng ký hiệu để đánh dấu mẫu thử.
2.11. Mỗi lần thử không quá 20 mẫu. Một ngày không thử quá 2 lần.
2.12. Đối với sản phẩm có phần cái nước riêng biệt (quả nước đường, rau quả dầm dấm, thịt cá hộp…).
Mở 1/3 miệng hộp, gạn hết phần nước sang cốc thuỷ tinh để quan sát trạng thái nước. Sau đó mở tiếp nắp hộp và đổ nhẹ phần cái sang đĩa sứ trắng. Quan sát, đánh giá theo trình tự trong điều 3.
2.13. Đối với sản phẩm đặc (mứt quả, thịt xay…).
Mở nắp hộp rồi đổ nhẹ lên đĩa sứ. Quan sát đánh giá theo điều 3.
2.14. Đối với các loại sản phẩm nước quả.
Lắc đều trước khi mở nắp, sau đó mở 1/3 nắp và đổ sang cốc thuỷ tinh. Quan sát, đánh giá theo điều 3.
3. Tiến hành thử
3.1. Thử các chỉ tiêu cảm quan theo trình tự: trạng thái, màu sắc, mùi vị.
3.2. Kiểm tra trạng thái
Quan sát trạng thái sản p
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4411:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định khối lượng tịnh và tỷ lệ theo khối lượng các thành phần trong đồ hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4414:1987 về đồ hộp - xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1978:1988 (ST SEV 5338 - 85) về đồ hộp - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp trắc quang
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1980:1988 (ISO 5517:1979) về đồ hộp - xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp trắc quang
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4412:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định dạng bên ngoài, độ kín và trạng thái mặt trong của hộp
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 167:1986 về đồ hộp - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4411:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định khối lượng tịnh và tỷ lệ theo khối lượng các thành phần trong đồ hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4414:1987 về đồ hộp - xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1978:1988 (ST SEV 5338 - 85) về đồ hộp - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp trắc quang
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1980:1988 (ISO 5517:1979) về đồ hộp - xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp trắc quang
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4412:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định dạng bên ngoài, độ kín và trạng thái mặt trong của hộp
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3216:1979 về phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm đồ hộp rau quả do Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 167:1986 về đồ hộp - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4410:1987 về đồ hộp - phương pháp thử cảm quan
- Số hiệu: TCVN4410:1987
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 16/06/1987
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
