Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2024/BTNMT về Khí thải công nghiệp do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành nhằm quy định giới hạn tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp khi phát tán vào môi trường không khí. Quy chuẩn này đóng vai trò là công cụ pháp lý quan trọng để kiểm soát nguồn thải, thúc đẩy các doanh nghiệp cải tiến công nghệ và bảo vệ chất lượng môi trường không khí.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ, hữu cơ trong khí thải công nghiệp phát sinh từ các hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh và dịch vụ trên phạm vi toàn quốc.
Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc vận hành cơ sở sản xuất, truyền tải, dịch vụ có phát sinh khí thải công nghiệp xả ra môi trường.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động xả khí thải.
- Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực quan trắc môi trường, đo đạc và phân tích mẫu khí thải công nghiệp.
Quy định kỹ thuật về nồng độ chất ô nhiễm
Quy chuẩn thiết lập các tiêu chuẩn nghiêm ngặt đối với nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải công nghiệp thông qua công thức tính toán nồng độ tối đa cho phép (Cmax):
- Nồng độ tối đa cho phép (Cmax) được xác định dựa trên nồng độ cơ sở của chất ô nhiễm (C) nhân với hệ số hiệu chỉnh vùng (Kv) và hệ số hiệu chỉnh quy mô, loại hình ngành nghề (Kp).
- Hệ số vùng (Kv) được phân chia chi tiết theo khu vực địa lý và mức độ nhạy cảm của môi trường tiếp nhận, bao gồm khu vực đô thị đặc biệt, khu bảo tồn thiên nhiên, khu công nghiệp, và khu vực nông thôn.
- Hệ số ngành (Kp) áp dụng riêng biệt cho từng loại hình sản xuất đặc thù có nguy cơ ô nhiễm cao như sản xuất xi măng, hóa chất, luyện kim, nhiệt điện, và lọc hóa dầu.
Các thông số ô nhiễm kiểm soát chính
Quy chuẩn tập trung kiểm soát chặt chẽ các nhóm thông số ô nhiễm chính bao gồm:
- Bụi tổng số và bụi mịn phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu hoặc công nghệ sản xuất đặc thù.
- Các hợp chất khí vô cơ nguy hại như Lưu huỳnh điôxit (SO2), Nitơ oxit (NOx tính theo NO2), Cacbon monoxit (CO).
- Các kim loại nặng và hợp chất của chúng như Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg) phát sinh từ các lò đốt công nghiệp và cơ sở luyện kim.
- Các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs) và khí độc hại đặc thù theo từng phân ngành sản xuất.
Phương pháp xác định và quan trắc khí thải
Quy chuẩn quy định cụ thể về quy trình và phương pháp lấy mẫu, phân tích khí thải:
- Việc quan trắc khí thải phải được thực hiện tại các điểm xả thải (ống khói) trước khi thải ra môi trường xung quanh, đảm bảo vị trí lấy mẫu đại diện và an toàn.
- Các phương pháp phân tích phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Tài nguyên và Môi trường thừa nhận.
- Các nguồn thải lớn thuộc danh mục quy định phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền dữ liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2024/BTNMT có hiệu lực thi hành nhằm thay thế cho các quy chuẩn cũ về khí thải công nghiệp trước đây. Các cơ sở sản xuất đang hoạt động hoặc các dự án mới được phê duyệt phải rà soát, cải tiến công nghệ xử lý khí thải để đảm bảo đáp ứng các ngưỡng giới hạn mới theo lộ trình quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 19:2024/BTNMT
National Technical Regulation on Industrial Emission
Lời nói đầu
QCVN 19:2024/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số ……/2024/TT-BTNMT ngày……tháng……năm 2024.
QCVN 19:2024/BTNMT thay thế các Quy chuẩn:
QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
QCVN 21:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất phân bón hóa học;
QCVN 22:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp nhiệt điện;
QCVN 23:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng;
QCVN 34:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp lọc hóa dầu đối với bụi và các chất vô cơ;
QCVN 51:2017/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất thép.
Giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm quy định tại Bảng 1, Bảng 2 QCVN 19:2024/BTNMT thay thế giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải quy định tại:
Bảng 1 và Bảng 4 QCVN 41:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng;
Bảng 2 QCVN 02:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y tế;
Bảng 2 QCVN 30:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp;
Bảng 4 QCVN 56:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái chế dầu thải;
Bảng 2 QCVN 61-MT:2016/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP
National Technical Regulation on Industrial Emission
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp khi xả thải ra môi trường không khí.
1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với hoạt động xả khí thải của phương tiện giao thông vận tải.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả khí thải công nghiệp ra môi trường không khí.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Khí thải công nghiệp là hỗn hợp các thành phần vật chất thể hạt và thể khí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
1.3.2. Thể khí là vật chất ở thể khí, hơi phát sinh trong quá trình đốt cháy, tổng hợp và phân hủy vật chất hoặc do đặc tính vật lý của vật chất.
1.3.3. Thể hạt là vật chất mịn ở thể rắn hoặc lỏng phát sinh trong quá trình nghiền, phân loại, tập kết, phối trộn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2014/BGTVT về Khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2021/BGTVT về Khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 103:2024/BGTVT về Cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2024/BTNMT về Khí thải công nghiệp
- Số hiệu: QCVN19:2024/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/12/2024
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
