Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11303:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11303:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Lấy mẫu và đo vận tốc là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, phương pháp và quy trình kỹ thuật nhằm xác định chính xác vận tốc và lưu lượng thể tích của dòng khí thải trong các ống dẫn từ các nguồn thải công nghiệp cố định. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 quy định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật này:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc đo vận tốc và lưu lượng thể tích của dòng khí trong các ống dẫn, ống khói của các nguồn phát thải tĩnh (nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp).
- Phương pháp sử dụng: Sử dụng thiết bị đo chuyên dụng là ống Pitot loại L (L-type Pitot tube) để đo áp suất động và tính toán vận tốc dòng khí.
- Giới hạn kỹ thuật: Tiêu chuẩn quy định các điều kiện về dòng khí phù hợp để phép đo đạt độ chính xác cao nhất, bao gồm giới hạn về nhiệt độ, áp suất, nồng độ bụi và độ ẩm của dòng khí thải.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 liệt kê các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế được viện dẫn để áp dụng đồng thời với TCVN 11303:2016:
- Các tiêu chuẩn về đo lường lưu lượng dòng chất lưu trong ống dẫn kín.
- Các tài liệu hướng dẫn hiệu chuẩn ống Pitot và các thiết bị đo áp suất, nhiệt độ đi kèm.
- Nguyên tắc áp dụng: Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và thực hiện:
- Ống Pitot loại L: Thiết bị đo áp suất gồm hai ống đồng tâm, một ống đo áp suất toàn phần tại đầu mũi và một ống đo áp suất tĩnh thông qua các lỗ bên hông.
- Áp suất động (Dynamic pressure): Sự chênh lệch giữa áp suất toàn phần và áp suất tĩnh của dòng khí, là cơ sở để tính toán vận tốc dòng khí.
- Áp suất tĩnh (Static pressure): Áp suất của dòng khí đo được tại hướng vuông góc với chiều chuyển động của dòng khí.
- Mặt cắt đo (Measurement plane): Mặt cắt ngang vuông góc với trục ống dẫn tại vị trí được lựa chọn để tiến hành lấy mẫu và đo đạc.
- Điểm đo (Measurement points): Các vị trí cụ thể trên mặt cắt đo được xác định theo quy tắc hình học để tiến hành đo áp suất và nhiệt độ.
4. Nguyên lý đo (Điều 4)
Điều 4 mô tả chi tiết nguyên lý vật lý và kỹ thuật của phương pháp đo vận tốc dòng khí thải:
- Cơ sở vật lý: Phương pháp dựa trên mối quan hệ giữa vận tốc dòng khí và áp suất động của nó (theo phương trình Bernoulli). Vận tốc dòng khí tại mỗi điểm đo tỷ lệ thuận với căn bậc hai của áp suất động đo được tại điểm đó.
- Quy trình đo cơ bản: Ống Pitot loại L được đưa vào trong ống dẫn khí thải tại các điểm đo đã được xác định trước trên mặt cắt đo. Thiết bị sẽ ghi nhận giá trị áp suất động và nhiệt độ của dòng khí tại từng điểm.
- Yếu tố ảnh hưởng: Nguyên lý đo cũng tính đến các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đo như khối lượng riêng của khí thải (phụ thuộc vào thành phần khí, độ ẩm, nhiệt độ và áp suất tuyệt đối trong ống dẫn).
- Tính toán lưu lượng: Lưu lượng thể tích của dòng khí được xác định bằng tích của vận tốc trung bình dòng khí và diện tích mặt cắt ngang của ống dẫn tại vị trí đo, sau đó được quy đổi về điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 273,15 K và áp suất 101,325 kPa).
Đánh giá chung về ý nghĩa của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11303:2016 đóng vai trò nền tảng pháp lý và kỹ thuật vững chắc. Việc định nghĩa rõ ràng phạm vi, thuật ngữ và nguyên lý hoạt động giúp các kỹ thuật viên quan trắc môi trường thực hiện đúng quy trình, hạn chế tối đa sai số hệ thống và đảm bảo tính pháp lý của các số liệu quan trắc phát thải nguồn tĩnh tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - LẤY MẪU VÀ ĐO VẬN TỐC
Sample and velocity traverses for stationary sources
Lời nói đầu
TCVN 11303:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EPA Method 1 Sample and velocity traverses-stationary sources.
TCVN 11303:2016 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - LẤY MẪU VÀ ĐO VẬN TỐC
Sample and velocity traverses for stationary sources
Chú ý: Phương pháp này không bao gồm tất cả các đặc tính kỹ thuật (ví dụ, thiết bị và vật liệu) và các qui trình (ví dụ, lấy mẫu) cần thiết để thực hiện. Một số vật liệu liên quan được viện dẫn từ các phương pháp khác nêu trong tiêu chuẩn này. Vì vậy, để nhận được các kết quả tin cậy, người sử dụng phương pháp này phải có kiến thức vững về phương pháp EPA Method 2.
1.1 Thông số đo: Mục đích của tiêu chuẩn này là cung cấp các hướng dẫn để lựa chọn các cửa lấy mẫu và các điểm theo phương ngang mà tại đó việc lấy mẫu các chất gây ô nhiễm không khí sẽ được thực hiện phù hợp theo quy định tại tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này quy định hai qui trình, qui trình đơn giản hóa và qui trình thay thế (xem 5.5). Độ lớn của dòng xoáy khí thải trong ống khói hoặc ống dẫn là thông số định lượng được đo bằng qui trình đơn giản hóa.
1.2 Khả năng áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho dòng khí trong ống dẫn, ống khói, ống hơi. Phương pháp này không áp dụng đối với:
- dòng chảy xoáy hoặc chảy rối;
- ống khói có đường kính nhỏ hơn 0,30 m, hoặc có diện tích mặt cắt ngang nhỏ hơn 0,071 m2.
Không áp dụng quy trình đơn giản hóa khi vị trí đo cách phía dưới điểm xáo trộn một khoảng cách nhỏ hơn hai lần đường kính ống khói hoặc ống dẫn, hoặc cách phía trên điểm xáo trộn dòng chảy một khoảng nhỏ hơn một nửa đường kính ống khói hoặc ống dẫn;
1.3 Mục tiêu chất lượng dữ liệu: Việc tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này sẽ nâng cao chất lượng của các dữ liệu thu được từ phương pháp lấy mẫu chất gây ô nhiễm không khí.
CHÚ THÍCH: Cần phải xem xét kỹ các yêu cầu của phương pháp này trước khi xây dựng một cơ sở mới mà tại đó số tiến hành phép đo khí phát thải; nếu không thỏa mãn các yêu cầu này, có thể phải thay đổi ống khói hoặc sẽ gây ra độ lệch so với qui trình tiêu chuẩn.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
EPA Method 2, Determination of stack gas velocity and volumetric flow rate (type S pitot tube) (Xác định khí ống khói thẳng đứng và giá trị lưu lượng dòng chảy (loại ống Pitot S)
Phương pháp này được thiết kế để hỗ trợ cho phép đo đại diện đối với khí thải ô nhiễm và/ hoặc tổng lưu lượng thể tích từ một nguồn tĩnh. Vị trí đo được lựa chọn theo hướng đã biết của dòng thải, và mặt cắt ngang của ống khói được chia thành các diện tích bằng nhau. Khi đó các điểm theo phương ngang được định vị trong từng diện tích bằng nhau này.
Phương pháp này có thể phải sử dụng các vật liệu, vận hành, và thiết bị nguy hại. Phương pháp thử này có thể không đề cập đến tất cả các vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng phương pháp thử này phải có trách nhiệm thiết lập các quy định về an toàn và có sức khỏe phù hợp cũng như xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi thực hiện.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6722-2:2002 (ISO 14123 - 2 : 1998) về An toàn máy - Giảm ảnh hưởng đối với sức khoẻ do các chất nguy hiểm phát thải từ máy - Phần 2: Phương pháp luận hướng dẫn quy trình kiểm tra
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6208:2014 (ISO 3930:2009) về Dụng cụ đo chất phát thải của xe - Yêu cầu kỹ thuật và đo lường - Kiểm tra đo lường và thử đặc tính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11215:2015 (ISO 17479:2013) về Mô tô – Phương pháp đo phát thải chất khí trong quá trình kiểm tra hoặc bảo dưỡng
- 1Quyết định 4248/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Chất lượng nước và Phát thải nguồn tĩnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6722-2:2002 (ISO 14123 - 2 : 1998) về An toàn máy - Giảm ảnh hưởng đối với sức khoẻ do các chất nguy hiểm phát thải từ máy - Phần 2: Phương pháp luận hướng dẫn quy trình kiểm tra
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6208:2014 (ISO 3930:2009) về Dụng cụ đo chất phát thải của xe - Yêu cầu kỹ thuật và đo lường - Kiểm tra đo lường và thử đặc tính
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11215:2015 (ISO 17479:2013) về Mô tô – Phương pháp đo phát thải chất khí trong quá trình kiểm tra hoặc bảo dưỡng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11303:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Lấy mẫu và đo vận tốc
- Số hiệu: TCVN11303:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
