Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61-MT:2016/BTNMT về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61-MT:2016/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) quy định về phạm vi, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi.
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với lò đốt chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) có công suất dưới 2.000 kg/giờ (2 tấn/giờ).
- Quy chuẩn không áp dụng đối với các loại lò đốt chất thải nguy hại, lò đốt chất thải y tế, lò đốt chất thải công nghiệp thông thường hoặc các cơ sở thực hiện đồng xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong lò nung xi măng, lò công nghiệp khác.
- Các lò đốt chất thải rắn sinh hoạt có công suất thiết kế từ 2.000 kg/giờ trở lên không thuộc phạm vi điều chỉnh trực tiếp của quy chuẩn này mà phải tuân thủ các quy định, báo cáo đánh giá tác động môi trường và tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng
- Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và cấp phép cho các hoạt động liên quan đến lò đốt chất thải rắn sinh hoạt.
- Áp dụng trực tiếp đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối, lưu thông và vận hành lò đốt chất thải rắn sinh hoạt trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Các đơn vị tư vấn thiết kế, chế tạo, lắp đặt hệ thống lò đốt và các thiết bị xử lý khí thải đi kèm cũng phải căn cứ vào quy chuẩn này để thực hiện đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Điều 3: Giải thích từ ngữ
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và thực thi pháp luật, quy chuẩn định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành sau:
- Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): Là chất thải ở thể rắn phát sinh trong quá trình sinh hoạt thường ngày của con người, hộ gia đình, hoặc từ các hoạt động dịch vụ, thương mại, công cộng có tính chất tương tự chất thải sinh hoạt.
- Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt: Là hệ thống thiết bị sử dụng phương pháp xử lý nhiệt ở nhiệt độ cao để tiêu hủy, giảm thể tích và khối lượng của chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm cả hệ thống xử lý khí thải đi kèm để kiểm soát ô nhiễm môi trường.
- Buồng đốt sơ cấp: Là không gian bên trong lò đốt nơi diễn ra các quá trình sấy khô, khí hóa, nhiệt phân và đốt cháy một phần chất thải rắn sinh hoạt trong điều kiện thiếu hoặc đủ oxy.
- Buồng đốt thứ cấp: Là không gian tiếp theo của lò đốt, nơi các sản phẩm khí hóa, khí thải và bụi bay ra từ buồng đốt sơ cấp tiếp tục được đốt cháy hoàn toàn ở nhiệt độ rất cao với sự hỗ trợ của oxy bổ sung.
- Thời gian lưu cháy: Là khoảng thời gian cần thiết để dòng khí thải di chuyển qua buồng đốt thứ cấp ở một mức nhiệt độ quy định nhằm đảm bảo phân hủy hoàn toàn các chất hữu cơ độc hại.
- Khí thải lò đốt: Là hỗn hợp các chất khí và bụi phát sinh từ quá trình đốt cháy chất thải rắn sinh hoạt, được thải ra môi trường bên ngoài thông qua ống khói của lò đốt.
- Điều 4: Quy định kỹ thuật đối với lò đốt chất thải rắn sinh hoạt
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định các thông số bắt buộc mà một lò đốt chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng để được phép vận hành an toàn và bảo vệ môi trường:
- Cấu trúc cơ bản của lò đốt: Lò đốt phải được thiết kế và chế tạo bao gồm tối thiểu hai buồng đốt hoạt động liên hoàn là buồng đốt sơ cấp và buồng đốt thứ cấp.
- Nhiệt độ vùng đốt: Nhiệt độ tại buồng đốt sơ cấp phải đảm bảo không được thấp hơn 400 độ C. Đặc biệt, nhiệt độ tại buồng đốt thứ cấp phải luôn được duy trì ổn định ở mức tối thiểu là 950 độ C để phân hủy triệt để các hợp chất hữu cơ mạch vòng phức tạp, đặc biệt là ngăn ngừa sự hình thành của Dioxin và Furan.
- Thời gian lưu cháy của khí thải: Khí thải trong buồng đốt thứ cấp phải có thời gian lưu cháy tối thiểu là 2,0 giây để đảm bảo quá trình oxy hóa hoàn toàn các chất ô nhiễm trước khi đi vào hệ thống xử lý tiếp theo.
- Áp suất trong lò đốt: Lò đốt phải hoạt động ở trạng thái áp suất âm (áp suất trong lò nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài) để ngăn ngừa hiện tượng rò rỉ khí thải, khói bụi và mùi hôi ra môi trường xung quanh qua các khe hở hoặc cửa nạp liệu.
- Hệ thống xử lý khí thải đi kèm: Lò đốt bắt buộc phải được tích hợp hệ thống xử lý khí thải đạt chuẩn, bao gồm các công đoạn làm nguội nhanh khí thải (để tránh tái hình thành Dioxin/Furan), xử lý bụi (bằng cyclone, lọc túi vải hoặc lọc tĩnh điện), và xử lý các khí axit (như SO2, HCl, NOx) bằng phương pháp hấp thụ hoặc hấp phụ thích hợp.
- Yêu cầu về ống khói: Ống khói của lò đốt phải có chiều cao tối thiểu là 20 mét tính từ mặt đất tự nhiên. Trường hợp xung quanh lò đốt có các vật cản hoặc nhà cao tầng trong vòng bán kính 50 mét, chiều cao ống khói phải cao hơn điểm cao nhất của vật cản tối thiểu là 3 mét để đảm bảo khả năng phát tán khí thải hiệu quả vào khí quyển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Domestic Solid Waste Incinerator
Lời nói đầu
QCVN 61-MT:2016/BTNMT do Tổ soạn thảo Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với lò đốt chất thải rắn sinh hoạt biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 03/2016/TT-BTNMT ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
National Technical Regulation on Domestic Solid Waste Incinerator
1.1. Phạm vi Điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với lò đốt chất thải rắn sinh hoạt và giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải rắn sinh hoạt.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh (phân phối), sử dụng lò đốt chất thải rắn sinh hoạt trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các tổ chức, cá nhân liên quan.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt, sau đây viết tắt là CTRSH) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.
1.3.2. Lò đốt CTRSH là hệ thống thiết bị xử lý CTRSH bằng phương pháp đốt kèm theo hệ thống xử lý khí thải.
1.3.3. Vùng đốt(hoặc buồng đốt) là các khu vực sử dụng nhiệt để đốt CTRSH, gồm có:
a) Vùng đốt sơ cấp là vùng đốt chuyển hóa CTRSH thành thể khí và thể rắn (tro xỉ, bụi);
b) Vùng đốt thứ cấp là vùng đốt các thành phần của dòng khí thoát ra từ vùng đốt sơ cấp.
1.3.4. Thời gian lưu cháy là thời gian dòng khí lưu chuyển từ Điểm vào đến Điểm ra của vùng đốt thứ cấp ở Điều kiện nhiệt độ quy định tại Bảng 1 của Quy chuẩn này.
1.3.5. Khí thảilà hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ lò đốt CTRSH.
1.3.6. Tro xỉ là chất rắn còn lại sau khi đốt CTRSH trong lò đốt CTRSH.
1.3.7. Công suất lò đốt CTRSH là khả năng xử lý của lò đốt CTRSH, được tính bằng khối lượng tối đa CTRSH mà lò đốt CTRSH đốt được trong một giờ (kg/h).
1.3.8. Mét khối khí thải chuẩn (Nm3) là mét khối khí thải ở nhiệt độ 25 oC và áp suất tuyệt đối 760 mm thủy ngân.
2.1. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với lò đốt chất thải rắn sinh hoạt
2.1.1. Lò đốt CTRSH phải có quy trình hoạt động theo nguyên lý đốt nhiều cấp, bảo đảm có vùng đốt sơ cấp và thứ cấp. Thể tích các vùng đốt, công suất và thời gian lưu cháy của lò đốt CTRSH được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quy chuẩn này.
2.1.2. Có biện pháp hạn chế khí thải thoát ra ngoài môi trường qua cửa nạp CTRSH.
2.1.3. Ống khói của lò đốt CTRSH phải bảo đảm như sau:
a) Chiều cao ống khói được tính toán bảo đảm yêu cầu về chất lượng môi trường không khí xung quanh khi phát tán vào môi trường, nhưng không được thấp hơn 20 (hai mươi) m tính từ mặt đất. Trường hợp trong phạm vi 40 (bốn mươi) m tính từ chân ống khói có vật cản cố định ảnh hưởng đến quá trình phát tán khí thải thì ống khói phải cao hơn tối thiểu 03 (ba) m so với Điểm cao nhất của vật cản;
b) Ống khói phải có Điểm (cửa) lấy mẫu khí thải với đường kính hoặc độ rộng mỗi chiều từ 90 (chín mươi) mm đến 110 (một trăm mười) mm, có nắp đậy để Điều chỉnh độ mở rộng, kèm theo sàn thao tác bảo đảm an toàn, thuận lợi khi tiếp cận và lấy mẫu. Điểm lấy mẫu phải nằm trong Khoảng giữa hai vị trí sau:
- Cận dưới: Phía trên Điểm cao nhất của mối nối giữa ống dẫn từ hệ thống xử lý khí thải với ống khói một Khoảng cách ít nhất 08 (tám) lần đường kính trong lớn nhất của ống khói;
- Cận trên: Phía dưới miệng ống khói một Khoảng cách ít nhất 02 (hai) lần đường kính trong lớn nhất của ống khói tính từ miệng ống khói.
2.1.4. Trong quá trình hoạt động bình thường, các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt CTRSH ph
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2012/BTNMT về lò đốt chất thải rắn y tế do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7245:2003 về Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ nitơ oxit (NOx) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6560:2005 về Lò đốt chất thải rắn y tế - Khí thải lò đốt chất thải rắn y tế - Giới hạn cho phép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11309:2016 về Xác định dibenzo-p-dioxin polyclo hóa và dibenzofuran polyclo hóa từ các lò đốt chất thải đô thị
- 1Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 2Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- 3Thông tư 03/2016/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7172:2002 (ISO 11564 : 1998) về sự phát thải nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng nitơ ôxit - phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7242:2003 về lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp xác định nồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7244:2003 về lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp xác định nồng độ axit clohydric (HCL) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5977:2009 (ISO 9096 : 2003) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng của bụi bằng phương pháp thủ công
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7557-1:2005 (0060 Method – EPA) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong khí thải - Phần 1: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7557-2:2005 (pr EN 13211 : 1998, BS EN 1483 : 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong khí thải - Phần 2: Phương pháp xác định nồng độ thuỷ ngân bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật hoá hơi lạnh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2012/BTNMT về lò đốt chất thải rắn y tế do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7245:2003 về Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ nitơ oxit (NOx) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7556-1:2005 (BS EN 1948-1 : 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng PCDD/PCDF - Phần 1: Lấy mẫu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7556-2:2005 (BS EN 1948 -2 : 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng PCDD/PCDF - Phần 2: Chiết và làm sạch
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7556-3:2005 (BS EN 1948 - 3 : 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng PCDD/PCDF - Phần 3: Định tính và định lượng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6560:2005 về Lò đốt chất thải rắn y tế - Khí thải lò đốt chất thải rắn y tế - Giới hạn cho phép
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11309:2016 về Xác định dibenzo-p-dioxin polyclo hóa và dibenzofuran polyclo hóa từ các lò đốt chất thải đô thị
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61-MT:2016/BTNMT về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt
- Số hiệu: QCVN61-MT:2016/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 10/03/2016
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
