Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2012/BTNMT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y tế biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 27/2012/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quy chuẩn này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm kiểm soát khí thải và bảo vệ môi trường đối với hoạt động thiêu đốt chất thải y tế.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Quy chuẩn QCVN 02:2012/BTNMT:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Quy chuẩn này quy định các giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải của lò đốt chất thải rắn y tế khi phát thải ra môi trường không khí.
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc về mặt thiết kế, vận hành và yêu cầu bảo vệ môi trường đối với các lò đốt chất thải rắn y tế.
- Giới hạn phạm vi áp dụng: Không áp dụng đối với các loại lò đốt chất thải khác như lò đốt chất thải nguy hại công nghiệp không chứa thành phần y tế, hoặc lò đốt chất thải rắn sinh hoạt thông thường.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, phân phối, lắp đặt và vận hành lò đốt chất thải rắn y tế trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động phát thải của các lò đốt chất thải rắn y tế.
- Các cơ sở y tế tự vận hành lò đốt nội bộ hoặc các doanh nghiệp thực hiện dịch vụ xử lý chất thải y tế tập trung đều thuộc đối tượng bắt buộc phải tuân thủ quy chuẩn này.
- Giải thích từ ngữ (Điều 3)
- Chất thải rắn y tế: Là chất thải ở dạng rắn phát sinh từ các hoạt động y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại (như chất thải lây nhiễm, vật sắc nhọn, chất thải hóa học nguy hại, vỏ chai lọ chứa thuốc) và chất thải y tế thông thường phát sinh từ các cơ sở y tế.
- Lò đốt chất thải rắn y tế: Là hệ thống thiết bị sử dụng công nghệ thiêu đốt ở nhiệt độ cao để phân hủy, tiêu hủy, giảm thể tích và khối lượng chất thải rắn y tế, đồng thời có hệ thống xử lý khí thải đi kèm để đảm bảo khí thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra ngoài.
- Buồng đốt sơ cấp: Là buồng thực hiện quá trình hóa hơi, nhiệt phân và đốt cháy một phần chất thải rắn y tế trong điều kiện thiếu oxy hoặc giàu oxy tùy theo nguyên lý thiết kế của từng loại lò.
- Buồng đốt thứ cấp: Là buồng tiếp nhận khí thải từ buồng đốt sơ cấp để tiếp tục đốt cháy hoàn toàn các chất hữu cơ, bồ hóng và các khí độc hại ở nhiệt độ cao hơn với sự cung cấp đầy đủ oxy.
- Thời gian lưu cháy: Là khoảng thời gian cần thiết để dòng khí thải lưu lại trong buồng đốt thứ cấp ở nhiệt độ quy định nhằm đảm bảo phân hủy hoàn toàn các hợp chất hữu cơ độc hại.
- Quy định kỹ thuật đối với lò đốt chất thải rắn y tế (Điều 4)
- Cấu trúc công nghệ bắt buộc: Lò đốt chất thải rắn y tế phải được thiết kế theo nguyên lý thiêu đốt nhiều cấp, tối thiểu phải có hai buồng đốt riêng biệt gồm buồng đốt sơ cấp và buồng đốt thứ cấp.
- Yêu cầu về nhiệt độ hoạt động: Nhiệt độ tại buồng đốt sơ cấp phải được duy trì không thấp hơn 600 độ C đến 800 độ C. Nhiệt độ tại buồng đốt thứ cấp phải đạt tối thiểu từ 1050 độ C trở lên để bẻ gãy hoàn toàn các liên kết hóa học phức tạp và ngăn ngừa sự hình thành lại của các hợp chất cực độc như Dioxin và Furan.
- Thời gian lưu khí tại buồng thứ cấp: Thời gian lưu cháy của dòng khí thải trong buồng đốt thứ cấp không được nhỏ hơn 2,0 giây nhằm đảm bảo hiệu suất tiêu hủy tối đa các chất khí độc hại.
- Áp suất âm trong lò đốt: Trong suốt quá trình vận hành, lò đốt phải luôn duy trì áp suất âm (áp suất bên trong lò nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài) để ngăn chặn tuyệt đối hiện tượng rò rỉ khói bụi và khí độc chưa qua xử lý ra môi trường xung quanh qua các khe hở hoặc cửa nạp liệu.
- Hệ thống xử lý khí thải đi kèm: Khí thải sau khi ra khỏi buồng đốt thứ cấp bắt buộc phải đi qua hệ thống xử lý khí thải chuyên dụng (bao gồm các công đoạn giải nhiệt nhanh để tránh tái hình thành Dioxin, hấp thụ khí axit, lọc bụi khô hoặc ướt) trước khi thải ra ngoài môi trường.
- Chiều cao ống khói: Ống khói của lò đốt chất thải rắn y tế phải được thiết kế với chiều cao tối thiểu đáp ứng yêu cầu phát tán khí thải hiệu quả, không gây ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực dân cư xung quanh và phải bố trí vị trí lấy mẫu khí thải hợp chuẩn theo quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Solid Health Care Waste Incinerator
Lời nói đầu
QCVN 02:2012/BTNMT do Tổ soạn thảo Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y tế và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 27/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
National Technical Regulation on Solid Health Care Waste Incinerator
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và môi trường đối với lò đốt chất thải rắn y tế.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh (phân phối), sử dụng lò đốt chất thải rắn y tế trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; đơn vị lấy mẫu, phân tích và các tổ chức, cá nhân liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Chất thải rắn y tế (sau đây viết tắt là CTRYT) là chất thải ở thể rắn phát sinh từ các hoạt động y tế, gồm có chất thải nguy hại và chất thải không nguy hại (chất thải thông thường).
1.3.2. Lò đốt CTRYT là hệ thống thiết bị xử lý CTRYT bằng phương pháp thiêu đốt kèm theo hệ thống xử lý khí thải.
1.3.3. Vùng đốt (hoặc buồng đốt) là các khu vực sử dụng nhiệt của lò đốt CTRYT, gồm có:
a) Vùng đốt sơ cấp là khu vực sử dụng nhiệt để chuyển hóa chất thải thành thể khí và thể rắn (tro xỉ, bụi);
b) Vùng đốt thứ cấp là khu vực sử dụng nhiệt độ cao để thiêu đốt các thành phần của dòng khí được chuyển hóa từ vùng đốt sơ cấp.
1.3.4. Thời gian lưu cháy (retention time) là thời gian dòng khí lưu chuyển từ điểm vào đến điểm ra của vùng đốt thứ cấp ở điều kiện nhiệt độ quy định tại Bảng 1 của Quy chuẩn này.
1.3.5. Khí thải là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ ống khói của lò đốt CTRYT.
1.3.6. Tro xỉ là các chất rắn còn lại sau khi thiêu đốt chất thải trong lò đốt CTRYT.
1.3.7. Bụi là tên gọi chung cho bụi và tro bay phát sinh trong quá trình thiêu đốt chất thải, được giữ lại trong quá trình xử lý khí thải.
1.3.8. Công suất (capacity) là khả năng xử lý của lò đốt CTRYT, được tính bằng số lượng chất thải tối đa mà lò đốt CTRYT thiêu đốt được hoàn toàn trong một giờ (kg/h).
1.3.9. Cơ quan cấp phép là tên gọi chung cho cơ quan cấp giấy phép quản lý chất thải nguy hại hoặc cơ quan xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trước khi đưa lò đốt CTRYT vào hoạt động đối với trường hợp không phải cấp giấy phép quản lý chất thải nguy hại theo quy định (lò đốt chỉ có mục đích tự xử lý CTRYT phát sinh nội bộ trong khuôn viên cơ sở y tế).
2.1. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với lò đốt chất thải rắn y tế
2.1.1. Lò đốt CTRYT phải có quy trình hoạt động theo nguyên lý thiêu đốt nhiều cấp, tối thiểu phải có hai vùng đốt (sơ cấp và thứ cấp). Việc tính toán thể tích các vùng đốt căn cứ vào công
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7245:2003 về Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ nitơ oxit (NOx) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9239:2012 về Chất thải rắn - Quy trình chiết độc tính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9459:2012 (ASTM D4981-08) về Chất thải rắn - Phương pháp thử để sàng lọc các chất oxy hóa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9460:2012 (ASTM D5058-90) về Chất thải rắn - Phương pháp phân tích sàng lọc để đánh giá tính tương hợp của chất thải
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9461:2012 (ASTM D5231-92) về Chất thải rắn - Phương pháp xác định thành phần của chất thải rắn đô thị chưa xử lý
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 55:2013/BTNMT về thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7556-1:2005 (BS EN 1948-1 : 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng PCDD/PCDF - Phần 1: Lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7556-2:2005 (BS EN 1948 -2 : 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng PCDD/PCDF - Phần 2: Chiết và làm sạch
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7556-3:2005 (BS EN 1948 - 3 : 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng PCDD/PCDF - Phần 3: Định tính và định lượng
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61-MT:2016/BTNMT về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế
- 12Quy chuẩn quốc gia QCVN 23:2023/BKHCN về Chất thải chứa các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên
- 1Thông tư 02/2009/TT-BYT hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hoả táng do Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 27/2012/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6560:1999 về chất lượng không khí - khí thải lò đốt chất thải rắn y tế - giới hạn cho phép
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6750:2000 (ISO 11632 : 1998) về sự phát thải của nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh đioxit - phương pháp sắc ký ion do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7172:2002 (ISO 11564 : 1998) về sự phát thải nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng nitơ ôxit - phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2008/BTNMT về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7242:2003 về lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp xác định nồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7244:2003 về lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp xác định nồng độ axit clohydric (HCL) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5977:2009 (ISO 9096 : 2003) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng của bụi bằng phương pháp thủ công
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7557-1:2005 (0060 Method – EPA) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong khí thải - Phần 1: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7557-2:2005 (pr EN 13211 : 1998, BS EN 1483 : 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong khí thải - Phần 2: Phương pháp xác định nồng độ thuỷ ngân bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật hoá hơi lạnh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7557-3:2005 (MDHS 10, MDHS 6) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định kim loại nặng trong khí thải - Phần 3: Phương pháp xác định nồng độ cadmi và chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7245:2003 về Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ nitơ oxit (NOx) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9239:2012 về Chất thải rắn - Quy trình chiết độc tính
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9459:2012 (ASTM D4981-08) về Chất thải rắn - Phương pháp thử để sàng lọc các chất oxy hóa
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9460:2012 (ASTM D5058-90) về Chất thải rắn - Phương pháp phân tích sàng lọc để đánh giá tính tương hợp của chất thải
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9461:2012 (ASTM D5231-92) về Chất thải rắn - Phương pháp xác định thành phần của chất thải rắn đô thị chưa xử lý
- 20Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 55:2013/BTNMT về thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7556-1:2005 (BS EN 1948-1 : 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng PCDD/PCDF - Phần 1: Lấy mẫu
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7556-2:2005 (BS EN 1948 -2 : 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng PCDD/PCDF - Phần 2: Chiết và làm sạch
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7556-3:2005 (BS EN 1948 - 3 : 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng PCDD/PCDF - Phần 3: Định tính và định lượng
- 24Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61-MT:2016/BTNMT về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt
- 25Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế
- 26Quy chuẩn quốc gia QCVN 23:2023/BKHCN về Chất thải chứa các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2012/BTNMT về lò đốt chất thải rắn y tế do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Số hiệu: QCVN02:2012/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/12/2012
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
