Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BKHCN quy định các giới hạn kỹ thuật và yêu cầu quản lý an toàn bức xạ đối với thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về an toàn bức xạ đối với thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong chẩn đoán y tế. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, lắp đặt và sử dụng thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Giải thích từ ngữ và các khái niệm chuyên ngành
- Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình: Là thiết bị X-quang chẩn đoán y tế có chức năng chiếu và truyền hình ảnh động thu được lên màn hình hiển thị thông qua bộ tăng sáng truyền hình hoặc bộ nhận nhận ảnh tấm phẳng (FPD).
- Kiểm định thiết bị: Quy trình kỹ thuật do tổ chức được cấp phép thực hiện nhằm đánh giá và xác nhận trạng thái kỹ thuật của thiết bị đạt các tiêu chuẩn an toàn bức xạ theo quy định hiện hành.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình
Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình khi đưa vào sử dụng phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm bảo đảm an toàn cho cả nhân viên y tế và người bệnh:
- Độ chính xác của điện áp đỉnh (kVp): Sai số giữa giá trị đo thực tế và giá trị đặt trên bảng điều khiển không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm đảm bảo chất lượng chùm tia phát ra đúng theo chỉ định lâm sàng.
- Độ lặp lại và độ tuyến tính của liều bức xạ: Đảm bảo tính ổn định của chùm tia X phát ra trong các lần phát tia liên tiếp với cùng một thông số đặt. Hệ số biến động của suất liều phải nằm trong giới hạn an toàn nghiêm ngặt.
- Giới hạn suất liều truyền hình tối đa (Air kerma rate): Đối với chế độ chiếu thông thường, suất liều tại vị trí người bệnh không được vượt quá giới hạn quy định nhằm tránh gây bỏng phóng xạ hoặc tích lũy liều lượng quá mức cho bệnh nhân.
- Độ phân giải không gian và độ tương phản của hình ảnh: Đảm bảo chất lượng hình ảnh thu được đủ rõ nét để phục vụ chẩn đoán lâm sàng chính xác, tránh việc phải phát tia lại nhiều lần do hình ảnh mờ, kém chất lượng.
- Kích thước trường giới hạn chùm tia: Chùm tia X hữu ích phải được giới hạn chính xác trong phạm vi vùng nhận ảnh của bộ tăng sáng truyền hình, sai lệch không được vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định so với khoảng cách từ tiêu điểm đến bộ nhận ảnh.
Quy định về quản lý và kiểm định an toàn
- Kiểm định định kỳ và sau sửa chữa: Thiết bị phải được kiểm định định kỳ tối thiểu 12 tháng một lần. Ngoài ra, bắt buộc phải kiểm định lại sau khi lắp đặt mới, di chuyển vị trí hoặc sau khi tiến hành sửa chữa lớn có ảnh hưởng đến thông số bức xạ của thiết bị.
- Hồ sơ quản lý thiết bị: Cơ sở sử dụng phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, giấy chứng nhận kiểm định, nhật ký vận hành và bảo dưỡng thiết bị để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BKHCN có hiệu lực thi hành bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trang bị và vận hành thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình y tế. Các thiết bị không đạt tiêu chuẩn kiểm định theo quy chuẩn này sẽ không được phép đưa vào vận hành hoặc phải dừng hoạt động để khắc phục.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on fluoroscopy equipment in medicine
Lời nói đầu
QCVN 16:2018/BKHCN do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2018.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THIẾT BỊ X-QUANG TĂNG SÁNG TRUYỀN HÌNH DÙNG TRONG Y TẾ
National technical regulation on fluoroscopy equipment in medicine
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu về kỹ thuật, quản lý đối với hoạt động kiểm định và quy trình kiểm định thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế (sau đây gọi tắt là thiết bị X-quang).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với:
1.2.1. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị X-quang (sau đây gọi tắt là cơ sở);
1.2.2. Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định thiết bị X-quang;
1.2.3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình (fluoroscopy equipment) là thiết bị phát tia X, lắp đặt cố định hoặc di động, được sử dụng để chiếu, chụp chẩn đoán hoặc hỗ trợ hình ảnh cho các thủ thuật can thiệp trong y tế.
1.3.2. Yêu cầu chấp nhận (compliance requirements) là các yêu cầu tối thiểu hoặc giới hạn phải đạt được đối với đặc trưng làm việc của thiết bị X- quang. Các yêu cầu chấp nhận thường liên quan đến độ chính xác của các thông số đặt thiết lập và các điều kiện làm việc của thiết bị.
1.3.3. Kiểm định thiết bị X-quang (verification of fluoroscopy equipment) là việc kiểm tra và chứng nhận các đặc trưng làm việc của thiết bị đáp ứng theo yêu cầu chấp nhận.
1.3.4. Điện áp đỉnh (peak kilovoltage - kVp) là giá trị điện áp cao nhất sau khi chỉnh lưu đặt vào giữa anode và cathode của bóng phát tia X, có đơn vị là kV.
1.3.5. Dòng bóng phát (tube current) là cường độ dòng điện chạy từ anode và cathode của bóng phát tia X trong thời gian phát tia, có đơn vị là mA.
1.3.6. Thời gian phát tia (exposure time) là thời gian thực tế mà thiết bị X-quang phát tia X, có đơn vị là s.
1.3.7. Hằng số phát tia là tích số dòng bóng phát (mA) và thời gian phát tia X (s), có đơn vị là mAs.
1.3.8. Suất liều lối ra (output dose rate) là giá trị suất liều bức xạ gây bởi chùm bức xạ phát ra từ bóng phát tia X tại một điểm, có đơn vị là mR/phút, mGy/phút hoặc µGy/phút.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2012/BTNMT về lò đốt chất thải rắn y tế do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 11: 2015/BKHCN về Thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong y tế
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang di động dùng trong y tế
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang răng dùng trong y tế
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2019/BKHCN về Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2019/BKHCN về Thiết bị X-quang chụp vú dùng trong y tế
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2019/BKHCN về Thiết bị xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiển từ xa
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2023/BKHCN về Thiết bị X-quang đo mật độ xương dùng trong y tế
- 1Thông tư 14/2018/TT-BKHCN về 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X-quang dùng trong y tế do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2012/BTNMT về lò đốt chất thải rắn y tế do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 11: 2015/BKHCN về Thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong y tế
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang di động dùng trong y tế
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang răng dùng trong y tế
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2019/BKHCN về Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2019/BKHCN về Thiết bị X-quang chụp vú dùng trong y tế
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2019/BKHCN về Thiết bị xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiển từ xa
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2023/BKHCN về Thiết bị X-quang đo mật độ xương dùng trong y tế
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế
- Số hiệu: QCVN16:2018/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/11/2018
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
