Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2019/BKHCN về Thiết bị X-quang chụp vú dùng trong y tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, quy định các giới hạn kỹ thuật và yêu cầu quản lý an toàn bức xạ đối với các thiết bị X-quang chụp vú được sử dụng trong chẩn đoán y tế tại Việt Nam.
Quy chuẩn này là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng thiết bị, giảm thiểu tối đa liều bức xạ không cần thiết cho người bệnh, đồng thời bảo vệ an toàn cho nhân viên vận hành và môi trường xung quanh.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn áp dụng đối với thiết bị X-quang chụp vú dùng trong y tế (bao gồm cả thiết bị kỹ thuật số và thiết bị sử dụng hệ thống phim/bìa tăng sáng).
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu, sản xuất, lắp đặt, lưu thông và sử dụng thiết bị X-quang chụp vú tại Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn được chỉ định.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Quy định chung và mục tiêu kỹ thuật (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ mục đích ban hành quy chuẩn nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc đối với thiết bị X-quang chụp vú. Việc áp dụng quy chuẩn giúp thống nhất quy trình đánh giá chất lượng, đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, cung cấp hình ảnh chẩn đoán có chất lượng cao với liều bức xạ tối ưu nhất cho người bệnh.
2. Đối tượng áp dụng chi tiết (Điều 2)
Quy định chi tiết về các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của quy chuẩn, bao gồm:
- Các cơ sở y tế, bệnh viện, phòng khám có trang bị và sử dụng thiết bị X-quang chụp vú.
- Các doanh nghiệp thực hiện dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị X-quang chụp vú.
- Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị bức xạ y tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
3. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng quy chuẩn, điều khoản này đưa ra định nghĩa chính xác cho các thuật ngữ chuyên môn quan trọng, bao gồm:
- Thiết bị X-quang chụp vú (Mammography equipment): Thiết bị bức xạ chuyên dụng được thiết kế để chụp ảnh cấu trúc tuyến vú bằng tia X phục vụ mục đích chẩn đoán hoặc tầm soát ung thư.
- Liều tuyến trung bình (Average Glandular Dose - AGD): Đại lượng dùng để đánh giá liều bức xạ hấp thụ bởi mô tuyến vú nhạy cảm với bức xạ trong quá trình chụp X-quang.
- Độ phân giải không gian (Spatial resolution): Khả năng của hệ thống tạo ảnh trong việc phân biệt các chi tiết nhỏ có độ tương phản cao nằm gần nhau.
- Độ tương phản (Contrast): Sự khác biệt về mật độ quang học hoặc giá trị mức xám giữa các vùng khác nhau trên ảnh X-quang.
- Phantom chụp vú (Mammographic phantom): Vật thể mô phỏng cấu trúc tuyến vú tiêu chuẩn, được sử dụng để kiểm tra chất lượng hình ảnh và đo liều bức xạ.
4. Yêu cầu quản lý và kiểm soát chất lượng ban đầu (Điều 4)
Điều khoản này đặt ra các nguyên tắc quản lý bắt buộc đối với thiết bị trước khi đưa vào sử dụng và trong suốt quá trình vận hành:
- Kiểm định ban đầu: Thiết bị X-quang chụp vú phải được kiểm định chất lượng và an toàn bức xạ sau khi lắp đặt mới, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu tiên.
- Kiểm định định kỳ: Trong quá trình sử dụng, thiết bị phải được kiểm định định kỳ theo tần suất quy định (thông thường là 12 tháng một lần) để đảm bảo các thông số kỹ thuật luôn nằm trong giới hạn cho phép.
- Kiểm định bất thường: Phải tiến hành kiểm định lại ngay sau khi thiết bị được sửa chữa lớn, thay thế các bộ phận quan trọng (như bóng phát tia X, bộ lọc, bộ phận nhận nhận ảnh) hoặc khi di dời sang vị trí lắp đặt mới.
- Hồ sơ quản lý: Cơ sở sử dụng phải thiết lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ kiểm định, kết quả đo liều bức xạ và nhật ký vận hành, bảo dưỡng thiết bị để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2019/BKHCN có hiệu lực thi hành theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc vận hành thiết bị X-quang chụp vú có trách nhiệm rà soát, thực hiện kiểm định và tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn kỹ thuật được quy định tại văn bản này nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối trong hoạt động khám chữa bệnh bằng bức xạ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on mammographic equipment in medicine
Lời nói đầu
QCVN 21:2019/BKHCN do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THIẾT BỊ X-QUANG CHỤP VÚ DÙNG TRONG Y TẾ
National technical regulation on mammographic equipmen in medicine
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị
X-quang chụp vú dùng trong y tế (sau đây gọi tắt là thiết bị X-quang), yêu cầu quản lý đối với hoạt động kiểm định và quy trình kiểm định thiết bị X-quang.
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với:
1.2.1. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị X-quang (sau đây gọi tắt là cơ sở).
1.2.2. Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định thiết bị X-quang.
1.2.3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thiết bị X-quang chụp vú (mammographic equipment) là thiết bị phát tia X, lắp đặt cố định hoặc di động, được sử dụng trong y tế để chụp, chẩn đoán bệnh về vú.
1.3.2. Kiểm định thiết bị X-quang (verification of mammographic equipment) là việc kiểm tra và chứng nhận các đặc trưng làm việc của thiết bị đáp ứng yêu cầu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
1.3.3. Điện áp đỉnh (peak kilovoltage - kVp) là giá trị điện áp cao nhất sau khi chỉnh lưu đặt vào giữa anốt và catốt của bóng phát tia X, có đơn vị là kilôvon (kV).
1.3.4. Thời gian phát tia (exposure time) là thời gian thực tế mà thiết bị
X-quang phát tia X, có đơn vị là giây (s).
1.3.5. Dòng bóng phát (tube current) là cường độ dòng điện chạy từ anốt đến catốt của bóng phát tia X trong thời gian phát tia, có đơn vị là miliampe (mA).
1.3.6. Hằng số phát tia là tích số dòng bóng phát (mA) và thời gian phát tia (s), có đơn vị là miliampe-giây (mAs).
1.3.7. Liều lối ra (output dose) là giá trị liều bức xạ gây bởi chùm bức xạ phát ra từ bóng phát tia X tại một điểm, có đơn vị là milirơngen (mR) hoặc miligray (mGy).
1.3.8. Độ lặp lại liều lối ra (output dose reproducibility) là thông số đánh giá sự thăng giáng của liều lối ra khi thực hiện đo tối thiểu 3 lần với cùng thông số đặt, tính theo %.
1.3.9. Độ tuyến tính liều lối ra (output dose linearity) là thông số đánh giá mức độ tỉ lệ thuận giữa liều lối ra theo hằng số phát tia khi thực hiện đo tại cùng một giá trị điện áp đặt, tính theo %.
1.3.10. Bộ ghi nhận hình ảnh (image receptor) là bộ phận có chức năng ghi nhận tia X đến và chuyển đổi thành hình ảnh.
1.3.11. Chiều dày hấp thụ một nửa (half-value layer - HVL) là bề dày của tấm lọc hấp thụ bằng nhôm mà giá trị liều bức xạ của chùm tia X sau khi đi qua nó còn bằng một nửa so với giá trị đo được khi không có tấm lọc, có đơn vị là milimét-nhôm (mmAl).
1.3.12. Thiết bị nén (compression device) là bộ phận của thiết bị X-quang để làm phẳng và cố định vú thông qua tấm nén (tấm nhựa có bề mặt dưới phẳng và song song với bộ ghi nhận hình ảnh để nén vú) và tấm đỡ (tấm phẳng được đặt trên bộ ghi nhận hình ảnh để đỡ vú).
1.3.13. Thước X-quang (X-ray ruler) là thước đo độ dài, có vạch và số được khắc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 11: 2015/BKHCN về Thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong y tế
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang răng dùng trong y tế
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2019/BKHCN về Thiết bị xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiển từ xa
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2023/BKHCN về Thiết bị X-quang đo mật độ xương dùng trong y tế
- 1Thông tư 22/2019/TT-BKHCN về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X - quang chụp vú và thiết bị xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiển từ xa dùng trong y tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 11: 2015/BKHCN về Thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong y tế
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang răng dùng trong y tế
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2019/BKHCN về Thiết bị xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiển từ xa
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2023/BKHCN về Thiết bị X-quang đo mật độ xương dùng trong y tế
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2019/BKHCN về Thiết bị X-quang chụp vú dùng trong y tế
- Số hiệu: QCVN21:2019/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 20/12/2019
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
