Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2019/BKHCN về Thiết bị xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiển từ xa được ban hành kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Quy chuẩn này quy định các giới hạn hành lang kỹ thuật, yêu cầu an toàn bức xạ và quy trình quản lý nghiêm ngặt đối với các thiết bị xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiển từ xa được sử dụng trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, an toàn bức xạ và biện pháp quản lý đối với thiết bị xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiển từ xa. Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu, sản xuất, lắp đặt, vận hành, sử dụng, bảo dưỡng và kiểm định thiết bị trên phạm vi toàn quốc, đồng thời là cơ sở pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra chuyên ngành.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi về an toàn thiết bị
- Yêu cầu đối với nguồn phóng xạ kín: Nguồn phóng xạ sử dụng trong thiết bị phải là nguồn kín, có đầy đủ chứng chỉ chất lượng, chứng nhận xuất xứ từ nhà sản xuất hợp pháp. Thiết bị phải được thiết kế để ngăn ngừa tối đa nguy cơ rò rỉ hoạt độ phóng xạ ra môi trường xung quanh.
- Cơ chế nạp và thu hồi nguồn tự động: Hệ thống điều khiển từ xa phải đảm bảo đưa nguồn phóng xạ từ vị trí lưu giữ an toàn đến vị trí điều trị và ngược lại một cách chính xác. Thiết bị bắt buộc phải tích hợp cơ chế thu hồi nguồn khẩn cấp bằng tay hoặc bằng nguồn điện dự phòng độc lập khi xảy ra sự cố mất điện lưới hoặc lỗi phần mềm điều khiển.
- Khả năng che chắn bức xạ của đầu chứa nguồn: Đầu chứa nguồn phóng xạ phải được chế tạo bằng vật liệu có khả năng hấp thụ bức xạ cao như chì hoặc urani nghèo. Suất liều bức xạ rò rỉ tại các khoảng cách quy định xung quanh đầu chứa nguồn khi nguồn ở trạng thái an toàn không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm bảo vệ nhân viên y tế và công chúng.
- Hệ thống khóa liên động an toàn (Interlock): Cửa phòng điều trị phải được kết nối trực tiếp với hệ thống điều khiển của thiết bị. Khi cửa phòng bị mở đột ngột trong quá trình chiếu xạ, hệ thống khóa liên động phải tự động kích hoạt cơ chế thu hồi nguồn phóng xạ về vị trí an toàn ngay lập tức.
- Hệ thống giám sát và cảnh báo trực quan: Phải lắp đặt đèn cảnh báo trạng thái hoạt động của nguồn phóng xạ tại cửa phòng điều trị và trên bàn điều khiển. Đồng thời, phòng điều trị phải trang bị hệ thống camera giám sát liên tục và hệ thống đàm thoại hai chiều để nhân viên y tế theo dõi sát sao trạng thái của bệnh nhân trong suốt quá trình xạ trị.
Quy định về quản lý và kiểm định chất lượng
- Kiểm định ban đầu: Thiết bị phải được tổ chức kiểm định được cấp phép tiến hành kiểm định toàn diện các thông số kỹ thuật và an toàn bức xạ trước khi đưa vào vận hành lâm sàng lần đầu tiên.
- Kiểm định định kỳ: Trong quá trình sử dụng, thiết bị phải được kiểm định định kỳ với tần suất tối thiểu là 12 tháng một lần nhằm phát hiện kịp thời các sai lệch kỹ thuật hoặc suy giảm khả năng an toàn.
- Kiểm định bất thường: Hoạt động kiểm định bất thường bắt buộc phải thực hiện sau khi thiết bị trải qua quá trình sửa chữa lớn, thay thế nguồn phóng xạ mới, di dời vị trí lắp đặt hoặc khi có sự cố bức xạ xảy ra.
- Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật: Cơ sở y tế sử dụng thiết bị có trách nhiệm thiết lập, cập nhật và lưu trữ lâu dài hồ sơ kiểm định, nhật ký vận hành, lịch sử bảo dưỡng và các báo cáo đánh giá an toàn bức xạ liên quan.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2019/BKHCN có hiệu lực thi hành theo lộ trình được quy định cụ thể tại Thông tư số 15/2019/TT-BKHCN. Các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc vận hành thiết bị có trách nhiệm rà soát, nâng cấp hệ thống để đảm bảo tuân thủ hoàn toàn các tiêu chuẩn kỹ thuật được ban hành tại Quy chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on Remote afterloading brachytherapy equipment
Lời nói đầu
QCVN 22:2019/BKHCN do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THIẾT BỊ XẠ TRỊ ÁP SÁT NẠP NGUỒN SAU BẰNG ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
National technical regulation on remote afterloading brachytherapy equipment
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu về kỹ thuật đối với thiết bị xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiển từ xa (sau đây gọi tắt là thiết bị xạ trị áp sát), yêu cầu quản lý đối với hoạt động kiểm định và quy trình kiểm định thiết bị xạ trị áp sát dùng trong y tế.
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với:
1.2.1. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị xạ trị áp sát (sau đây gọi tắt là cơ sở).
1.2.2. Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định thiết bị xạ trị áp sát.
1.2.3. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thiết bị xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiển từ xa (remote afterloading brachytherapy equipment) là thiết bị xạ trị sử dụng một hoặc nhiều nguồn phóng xạ kín (sau đây gọi tắt là nguồn phóng xạ) được đưa bằng điều khiển từ xa tới bộ áp hoặc ống thông đã được đặt sát hoặc vào bên trong khối u.
1.3.2. Kiểm định thiết bị xạ trị áp sát (verification of brachytherapy equipment) là việc kiểm tra và chứng nhận các đặc trưng làm việc của thiết bị xạ trị áp sát đáp ứng theo yêu cầu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
1.3.3. Bộ áp (applicator) là bộ phận được đặt sát hoặc vào bên trong khối u, được sử dụng để đưa nguồn phóng xạ đến vị trí xạ trị đã được xác định.
1.3.4. Ống thông (catheter) là ống dẫn nguồn phóng xạ đến vị trí xạ trị.
1.3.5. Ống dẫn nguồn (source guide tubes) là ống kết nối giữa máy nạp nguồn và bộ áp.
1.3.6. Bộ chia kênh (indexer) là khối kim loại trên máy nạp nguồn, có các kênh đưa nguồn phóng xạ ra.
1.3.7. Thời gian dừng (dwell time) là thời gian mà nguồn phóng xạ dừng lại để xạ trị.
1.3.8. Vị trí dừng nguồn (dwell position) là vị trí tại đó nguồn phóng xạ dừng lại để xạ trị cho người bệnh.
1.3.9. Nguồn giả (dummy source) là vật có kích thước, hình dạng giống nguồn thật nhưng không chứa chất phóng xạ.
1.3.10. Cường độ nguồn phóng xạ (source strength) là tốc độ phân rã của đồng vị phóng xạ, có thể được biểu thị theo một trong các đại lượng sau: cường độ kerma không khí (cGy.m2/h), hoạt độ biểu kiến (GBq hoặc Ci) hoặc cường độ liều chiếu (R.m2/h).
2.1. Yêu cầu đối với các đặc trưng làm việc của thiết xạ trị áp sát
Thiết bị xạ trị áp sát phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại Bảng 1 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Bảng 1. Yêu cầu đối với thiết bị xạ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 22/2019/TT-BKHCN về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị X - quang chụp vú và thiết bị xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiển từ xa dùng trong y tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang di động dùng trong y tế
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2019/BKHCN về Thiết bị X-quang chụp vú dùng trong y tế
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2019/BKHCN về Thiết bị xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiển từ xa
- Số hiệu: QCVN22:2019/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 20/12/2019
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
