Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2015/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong y tế biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Quy chuẩn này quy định các giới hạn kỹ thuật và yêu cầu quản lý an toàn bức xạ đối với thiết bị chụp X-quang tổng hợp nhằm bảo vệ sức khỏe cho nhân viên bức xạ, bệnh nhân và công chúng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn này.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý về an toàn bức xạ đối với thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong chẩn đoán y tế.
- Quy chuẩn áp dụng đối với thiết bị chụp X-quang tổng hợp được lắp đặt cố định hoặc di động, sử dụng phim truyền thống hoặc đầu thu nhận hình ảnh kỹ thuật số.
- Quy chuẩn này không áp dụng đối với các thiết bị X-quang chuyên dụng khác như: thiết bị chụp X-quang răng, thiết bị chụp X-quang vú, thiết bị chụp cắt lớp vi tính (CT scanner), thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình và thiết bị X-quang di động chụp tại giường bệnh.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện việc nhập khẩu, sản xuất, lắp đặt, sử dụng thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong y tế tại Việt Nam.
- Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, thanh tra và quản lý an toàn bức xạ.
- Áp dụng đối với các tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị chụp X-quang tổng hợp.
- Giải thích từ ngữ (Điều 3)
Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng để thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế:
- Thiết bị chụp X-quang tổng hợp: Là thiết bị X-quang chẩn đoán y tế được thiết kế để chụp các bộ phận khác nhau trên cơ thể người ở các tư thế đứng, nằm hoặc ngồi.
- Độ lọc (Filtration): Việc sử dụng các vật liệu hấp thụ đặt trên đường đi của chùm tia X nhằm làm giảm cường độ của các bức xạ có năng lượng thấp không mong muốn, giúp giảm liều chiếu xạ cho bệnh nhân.
- Độ lọc hữu hiệu (HVL - Half Value Layer): Chiều dày của một vật liệu lọc xác định làm giảm suất liều của chùm tia X xuống còn một nửa giá trị ban đầu khi đo trong điều kiện hình học chùm tia hẹp.
- Trường bức xạ (Radiation Field): Vùng không gian giới hạn bởi chùm tia X hữu ích đi qua bộ chuẩn trực và tác động lên bề mặt đầu thu nhận hình ảnh.
- Khoảng cách từ tiêu điểm đến đầu thu nhận hình ảnh (SID - Source to Image Receptor Distance): Khoảng cách dọc theo trục trung tâm của chùm tia X từ tiêu điểm của bóng phát tia X đến bề mặt của đầu thu nhận hình ảnh.
- Độ trùng phùng (Coincidence): Sự trùng khít về mặt không gian giữa trường sáng chỉ thị và trường bức xạ thực tế trên mặt phẳng của đầu thu nhận hình ảnh.
- Quy định kỹ thuật (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc phải kiểm tra và đáp ứng các giới hạn sai số cho phép nhằm đảm bảo an toàn bức xạ và chất lượng hình ảnh y tế:
- Độ chính xác và độ lặp lại của điện áp đỉnh (kVp): Sai số của giá trị điện áp thực tế so với giá trị đặt trên bảng điều khiển không được vượt quá ± 10%. Độ lặp lại của điện áp đỉnh phải đảm bảo hệ số biến động (CV) không lớn hơn 0,05.
- Độ chính xác và độ lặp lại của thời gian phát tia: Sai số thời gian phát tia thực tế so với giá trị đặt không được vượt quá ± 10% đối với thời gian phát lớn hơn 10 ms, và không vượt quá ± 15% đối với thời gian phát nhỏ hơn hoặc bằng 10 ms. Hệ số biến động của độ lặp lại thời gian phát tia không được lớn hơn 0,05.
- Độ tuyến tính và độ lặp lại của suất liều phát ra (mAs hoặc mA): Suất liều phát ra phải có tính tuyến tính cao khi thay đổi dòng bóng phát hoặc tích số dòng - thời gian. Hệ số tuyến tính giữa hai nấc đặt kế tiếp không được vượt quá 0,1. Hệ số biến động của độ lặp lại suất liều phát ra không được lớn hơn 0,05.
- Độ lọc của chùm tia X (HVL): Độ lọc hữu hiệu tối thiểu của chùm tia X phải tương ứng với điện áp đỉnh sử dụng. Ví dụ, ở điện áp 70 kVp, độ lọc hữu hiệu tối thiểu phải đạt 2,1 mm Al; ở điện áp 100 kVp, độ lọc hữu hiệu tối thiểu phải đạt 2,7 mm Al.
- Độ chuẩn trực và độ trùng phùng của trường sáng với trường bức xạ: Trường sáng chỉ thị phải trùng khít với trường bức xạ thực tế. Sai lệch tổng đường biên trường sáng và trường bức xạ dọc theo mỗi chiều (chiều ngang hoặc chiều dọc) không được vượt quá 2% khoảng cách SID.
- Độ vuông góc của chùm tia X: Trục trung tâm của chùm tia X phải vuông góc với mặt phẳng của đầu thu nhận hình ảnh, sai lệch góc không được vượt quá 1,5 độ.
- Suất liều rò rỉ từ đầu bóng phát tia: Suất liều rò rỉ tại khoảng cách 1 mét từ tiêu điểm bóng phát tia không được vượt quá 1,0 mGy/h khi bóng hoạt động ở chế độ tải tối đa theo quy định của nhà sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on medical conventional X-ray radiography equipment
Lời nói đầu
QCVN 11: 2015/BKHCN do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 28/2015/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THIẾT BỊ CHỤP X-QUANG TỔNG HỢP DÙNG TRONG Y TẾ
National technical regulation on medical conventional X-ray radiography equipment
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình kiểm định và các yêu cầu quản lý đối với kiểm định thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong y tế (sau đây trong Quy chuẩn kỹ thuật này gọi tắt là thiết bị chụp X-quang).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với:
1.2.1. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị chụp X-quang;
1.2.2. Tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định thiết bị chụp X-quang;
1.2.3. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong y tế là thiết bị phát tia X được lắp đặt cố định và sử dụng để chụp chẩn đoán bệnh trong y tế; được phân biệt với thiết bị X-quang soi chiếu, thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình, thiết bị X-quang chụp răng, thiết bị X-quang chụp vú, thiết bị chụp X-quang di động, thiết bị chụp cắt lớp vi tính CT Scanner, thiết bị X-quang đo mật độ xương, thiết bị X-quang chụp can thiệp và chụp mạch, thiết bị X-quang thú y.
1.3.2. Các yêu cầu chấp nhận là các yêu cầu tối thiểu hoặc giới hạn phải đạt được đối với các đặc trưng làm việc của thiết bị chụp X-quang. Các yêu cầu chấp nhận thường liên quan đến độ chính xác của các chế độ đặt thiết lập và các điều kiện làm việc của thiết bị.
1.3.3. Kiểm định thiết bị chụp X-quang là việc kiểm tra và chứng nhận các đặc trưng làm việc của thiết bị bảo đảm theo các yêu cầu chấp nhận.
1.3.4. Điện áp đỉnh (kVp) là điện áp cao áp đỉnh sau khi chỉnh lưu đặt vào giữa anot và catot của bóng phát tia X.
1.3.5. Thời gian phát tia là thời gian thực tế mà thiết bị chụp X-quang phát tia X.
1.3.6. Dòng bóng phát là cường độ dòng điện chạy từ anot đến catot của bóng phát tia X trong thời gian phát tia.
1.3.7. Hằng số phát tia mAs là tích số dòng bóng phát (tính theo miliampe, mA) và thời gian phát tia X (tính theo giây, s) .
1.3.8. Liều lối ra là giá trị liều bức xạ gây bởi chùm bức xạ phát ra của bóng phát tại một điểm.
1.3.9. Độ lặp lại liều lối ra là thông số đánh giá đặc trưng của thiết bị chụp X-quang tạo ra cùng một giá trị liều lối ra khi sử dụng cùng một chế độ đặt để chụp như nhau.
1.3.10. Độ tuyến tính liều lối ra là thông số đánh giá đặc trưng của thiết bị chụp X-quang tại cùng một giá trị điện áp đặt khi tăng giá trị đặt hằng số phát tia mAs sẽ tạo ra liều lối ra với cường độ tăng tương ứng. Ví dụ, tại chế độ đặt 70 kVp và 20 mAs liều lối ra đo được là 50 mR, khi đó thiết bị chụp X- quang phát tia tại chế độ đặt 70 kVp, 20 mAs cần phải tạo ra liều là 100 mR tại cùng điểm đo.
1.3.11. Kích thước tiêu điểm hiệu dụng là kích thước tiêu điểm thực tế (tính theo mm) của bia để tạo ra tia X.
1.3.12. Độ chuẩn trực của chùm tia X là mức độ vuông góc của chùm tia X trung tâm với bộ phận thu nhận tia, được đánh giá qua độ lệch chuẩn trực (là độ lệch của tia trung tâm khỏi hướng vuông góc với bộ phận thu nhận tia).
1.3.13. Độ trùng khít giữa trường sáng và trường xạ là độ trùng khít giữa trường ánh sáng tạo ra bởi bộ khu trú chùm tia so với vùng chiếu xạ do chùm tia X từ bóng phát tạo nên trên tấm ghi nhận ảnh (Phim chụp hoặc tấm ghi nhận ảnh kỹ thuật số).
1.3.14. Chiều dày hấp thụ một nửa (HVL) là chiều dày của tấm lọc hấp thụ mà giá trị liều bức xạ của chùm tia X sau khi đi qua nó còn bằng một nửa so với giá trị đo khi không có tấm lọc hấp thụ.
2.1. Yêu cầu chấp nhận đối với các đặ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6560:1999 về chất lượng không khí - khí thải lò đốt chất thải rắn y tế - giới hạn cho phép
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7183:2002 về hệ thống thiết bị xử lý nước sạch dùng trong y tế - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang di động dùng trong y tế
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2019/BKHCN về Thiết bị X-quang chụp vú dùng trong y tế
- 1Thông tư 28/2015/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong y tế do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6560:1999 về chất lượng không khí - khí thải lò đốt chất thải rắn y tế - giới hạn cho phép
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7183:2002 về hệ thống thiết bị xử lý nước sạch dùng trong y tế - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang di động dùng trong y tế
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong y tế
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2019/BKHCN về Thiết bị X-quang chụp vú dùng trong y tế
Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 11: 2015/BKHCN về Thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong y tế
- Số hiệu: QCVN11:2015/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/12/2015
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
