Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT do Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm kiểm soát các chỉ tiêu vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về các quy định chung từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn này.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)Điều 1 xác định rõ giới hạn pháp lý và phạm vi áp dụng kỹ thuật của Quy chuẩn, tập trung vào các khía cạnh sau:
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn thôi nhiễm đối với các kim loại nặng độc hại (chủ yếu là Chì - Pb và Cadimi - Cd) và các yêu cầu quản lý an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Phạm vi điều chỉnh bao gồm tất cả các sản phẩm được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam với mục đích chứa đựng, bảo quản, nấu nướng hoặc phục vụ ăn uống.
Điều 2 quy định cụ thể các nhóm đối tượng chịu sự ràng buộc pháp lý của Quy chuẩn này, bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, gia công, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh các sản phẩm bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm tại thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, giám sát, thanh tra và chứng nhận hợp quy đối với chất lượng vệ sinh an toàn của các sản phẩm này.
- Các tổ chức đánh giá sự phù hợp (thử nghiệm, chứng nhận) được chỉ định để thực hiện việc kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm theo quy định pháp luật.
Để đảm bảo tính đồng nhất và chính xác trong quá trình áp dụng tiêu chuẩn và thực hiện các phương pháp thử nghiệm, Điều 3 đưa ra các định nghĩa và phân loại chi tiết đối với các loại dụng cụ dựa trên đặc tính hình học và công năng sử dụng:
- Dụng cụ phẳng (Flatware): Là những dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm có chiều sâu bên trong không quá 25 mm, tính từ điểm thấp nhất đến mặt phẳng đi qua vành trên cùng của dụng cụ (ví dụ: các loại đĩa phẳng, khay nông).
- Dụng cụ sâu (Hollowware): Là những dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm có chiều sâu bên trong lớn hơn 25 mm, tính từ điểm thấp nhất đến mặt phẳng đi qua vành trên cùng. Nhóm này được phân loại chi tiết hơn dựa trên dung tích:
- Dụng cụ sâu cỡ nhỏ (Small hollowware): Có dung tích chứa đựng nhỏ hơn 3 lít (ví dụ: bát ăn cơm, cốc nước, chén trà).
- Dụng cụ sâu cỡ lớn (Large hollowware): Có dung tích chứa đựng từ 3 lít trở lên (ví dụ: các loại âu lớn, nồi lẩu).
- Dụng cụ lưu trữ (Storage hollowware): Là các loại dụng cụ có dung tích từ 3 lít trở lên, được thiết kế chuyên dụng để lưu trữ, bảo quản thực phẩm hoặc đồ uống trong thời gian dài (ví dụ: hũ muối dưa, bình ngâm rượu, vại gốm sứ).
- Dụng cụ nấu ăn (Cooking ware): Là các dụng cụ được thiết kế đặc biệt để chuẩn bị hoặc chế biến thực phẩm bằng nhiệt trực tiếp trên bếp, trong lò nướng hoặc lò vi sóng (ví dụ: nồi đất, nồi thủy tinh chịu nhiệt, khay nướng tráng men).
Điều 4 quy định các ký hiệu hóa học và đơn vị đo lường tiêu chuẩn được sử dụng xuyên suốt trong văn bản quy chuẩn nhằm đảm bảo tính chuẩn xác khoa học:
- Pb (Plumbum): Ký hiệu hóa học của kim loại Chì, một độc chất kim loại nặng có khả năng tích lũy sinh học cao và gây hại nghiêm trọng cho hệ thần kinh và cơ quan nội tạng của con người.
- Cd (Cadmium): Ký hiệu hóa học của kim loại Cadimi, độc chất có thể gây suy thận, loãng xương và các vấn đề sức khỏe mãn tính khi bị thôi nhiễm vào thực phẩm.
- mg/l (Miligam trên lít): Đơn vị đo nồng độ khối lượng của chất thôi nhiễm hòa tan trong một lít dung dịch mô phỏng thực phẩm (áp dụng chủ yếu cho dụng cụ sâu).
- mg/dm2 (Miligam trên đề-xi-mét vuông): Đơn vị đo lượng chất thôi nhiễm tính trên một đơn vị diện tích bề mặt tiếp xúc (áp dụng chủ yếu cho dụng cụ phẳng).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on the safety and hygiene glass, ceramic, porcelain and enameled implements, containers, and packaging in direct contact with food
Lời nói đầu
QCVN 12-4:2015/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 35/2015/TT-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QCVN 12-4:2015/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VỆ SINH AN TOÀN ĐỐI VỚI BAO BÌ, DỤNG CỤ LÀM BẰNG THỦY TINH, GỐM, SỨ VÀ TRÁNG MEN TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM
National technical regulation on the safety and hygiene glass, ceramic, porcelain and enameled implements, containers, and packaging in direct contact with food
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi tắt là bao bì, dụng cụ).
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với
2.1. Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh bao bì, dụng cụ tại Việt Nam.
2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau
3.1. Bao bì, dụng cụ có lòng nông phẳng là bao bì, dụng cụ có độ sâu bên trong không quá 25 mm được đo từ điểm sâu nhất đến bề mặt ngang đi qua điểm tràn.
3.2. Bao bì, dụng cụ có lòng sâu là bao bì, dụng cụ có độ sâu bên trong lớn hơn 25 mm được đo từ điểm sâu nhất đến bề mặt ngang đi qua điểm tràn.
3.3. Bao bì, dụng cụ tráng men là các loại bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, gốm thủy tinh, sứ, kim loại được tráng men thủy tinh hoặc men sứ.
3.4. Vành uống là phần rộng 20 mm của bề mặt bên ngoài bao bì, dụng cụ dùng để ăn, uống. Phần rộng này được đo từ trên miệng dọc theo thành bao bì, dụng cụ.
1. Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ
1.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh
| TT | Chỉ tiêu kiểm tra | Mức tối đa |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7543:2005 ((ISO 2747 : 1998) về Men thủy tinh và men sứ - Dụng cụ tráng men dùng để đun nấu - Xác định độ bền sốc nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 11: 2015/BKHCN về Thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong y tế
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang di động dùng trong y tế
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang răng dùng trong y tế
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 3Thông tư 19/2012/TT-BYT hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 26/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Thông tư 35/2015/TT-BYT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7542-1:2005 (ISO 4531-1 : 1998) về Men thủy tinh và men sứ - Sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ tráng men khi tiếp xúc với thực phẩm - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7543:2005 ((ISO 2747 : 1998) về Men thủy tinh và men sứ - Dụng cụ tráng men dùng để đun nấu - Xác định độ bền sốc nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7146-1:2002 (ISO 6486-1:1999) về Dụng cụ bằng gốm, gốm thuỷ tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thuỷ tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cađimi - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7148-1:2002 (ISO 8391-1 : 1986) về Dụng cụ nấu bếp bằng gốm tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 11: 2015/BKHCN về Thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong y tế
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang di động dùng trong y tế
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2018/BKHCN về Thiết bị X-quang răng dùng trong y tế
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN12-4:2015/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/10/2015
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
