Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11309:2016 quy định phương pháp xác định hàm lượng dibenzo-p-dioxin polyclo hóa (PCDDs) và dibenzofuran polyclo hóa (PCDFs) phát thải từ các lò đốt chất thải đô thị. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm soát ô nhiễm không khí và giám sát chất lượng môi trường đối với các nguồn thải công nghiệp.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ đối tượng và phạm vi áp dụng của phương pháp đo:
- Phương pháp áp dụng để xác định nồng độ các đồng phân PCDDs và PCDFs trong khí thải từ các lò đốt chất thải đô thị và các nguồn thải tĩnh tương tự.
- Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết từ khâu thiết kế hệ thống lấy mẫu, vận hành thiết bị, xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm đến phân tích định lượng.
- Giới hạn phát hiện của phương pháp đáp ứng yêu cầu kiểm soát các tiêu chuẩn phát thải nghiêm ngặt hiện hành.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu khí thải nguồn tĩnh và đo vận tốc dòng khí trong ống khói.
- Các quy định về an toàn phòng thí nghiệm khi làm việc với các hợp chất có độc tính cao như dioxin và furan.
- Các tài liệu hướng dẫn về hiệu chuẩn thiết bị sắc ký khí và khối phổ.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thực hiện:
- PCDDs và PCDFs: Nhóm các hợp chất hữu cơ mạch vòng chứa clo có độc tính sinh học cao.
- Đồng phân đồng dạng (Congeners): Các hợp chất có cùng cấu trúc cơ bản nhưng khác nhau về số lượng và vị trí thế của nguyên tử clo.
- Độ thu hồi (Recovery rate): Tỷ lệ phần trăm lượng chất chuẩn đánh dấu thu hồi được sau quá trình xử lý mẫu, dùng để đánh giá hiệu suất của quy trình phân tích.
- Lấy mẫu đẳng động học (Isokinetic sampling): Kỹ thuật lấy mẫu khí thải sao cho tốc độ dòng khí đi vào đầu dò bằng với tốc độ dòng khí trong ống khói tại điểm lấy mẫu.
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp xác định PCDDs/PCDFs bao gồm các bước cơ bản sau:
- Lấy mẫu: Khí thải được hút ra từ ống khói theo điều kiện đẳng động học. Các hợp chất PCDDs/PCDFs dạng hạt và dạng hơi được thu gom trên kính lọc sợi thủy tinh (hoặc thạch anh) và bẫy hấp phụ chứa chất hấp phụ thích hợp (như XAD-2).
- Chiết mẫu: Các mẫu thu thập được tiến hành chiết bằng dung môi hữu cơ phù hợp (như toluene) để tách chiết hoàn toàn các hợp chất mục tiêu.
- Làm sạch mẫu (Cleanup): Dịch chiết được làm sạch qua nhiều cột sắc ký khác nhau (như cột silica gel axit/bazơ, cột alumina, cột carbon hoạt tính) để loại bỏ các chất cản trở phân tích.
- Phân tích định lượng: Sử dụng phương pháp sắc ký khí phân giải cao kết hợp với khối phổ phân giải cao (HRGC/HRMS) để định tính và định lượng chính xác từng đồng phân độc hại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XÁC ĐỊNH DIBENZO-P-DIOXIN POLYCLO HÓA VÀ DIBENZOFURAN POLYCLO HÓA TỪ CÁC LÒ ĐỐT CHẤT THẢI ĐÔ THỊ
Determination of polychlorinated dibenzo-p-dioxins and polychforinated dibenzofurans from municipal waste combustors
Lời nói đầu
TCVN 11309:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EPA Method 23 của cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
TCVN 11309:2016 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH DIBENZO-P-DIOXIN POLYCLO HÓA VÀ DIBENZOFURAN POLYCLO HÓA TỪ CÁC LÒ ĐỐT CHẤT THẢI ĐÔ THỊ
Determination of polychlorinated dibenzo-p-dioxins and polychforinated dibenzofurans from municipal waste combustors
1 Phạm vi áp dụng và nguyên lý của phương pháp
1.1 Phạm vi áp dụng
Phương pháp này áp dụng cho việc xác định sự phát thải Dibenzo-p-dioxin polychlo hóa (PCDD) và Dibenzofuran polychlo hóa (PCDF) từ các nguồn tĩnh.
1.2 Nguyên lý của phương pháp
Mẫu được hút đẳng tốc từ dòng khí và thu gom vào đầu lấy mẫu, trên một cái lọc sợi thủy tinh và trên một vật liệu hấp phụ nhồi sẵn. Mẫu này không thể bị tách ra thành phần hơi và phần hạt. Dibenzo-p-dioxin polychlo hóa (PCDD) và Dibenzofuran polychlo hóa (PCDF) được chiết ra từ mẫu, tách ra bằng sắc ký khí phân giải cao (HRGC) và được đo bằng khối phổ phân giải cao (HRMS).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM D2986-71, Standard Method For Evaluation Of Air Assay Media By The Monodisperse Dop (Dioctyl Phthalate) Smoke Test (Phương pháp tiêu chuẩn để đánh giá phương tiện thử nghiệm khí bằng phép thử khói Dop (Dioctyl Phthalate) đơn phân tán)
3.1 Lấy mẫu
Sơ đồ và dãy thiết bị lấy mẫu được nêu ra trong Hình 1. Không nên sử dụng mỡ làm kín trong việc lắp ráp dãy lấy mẫu. Dãy lấy mẫu hoàn toàn tương đương với dãy lấy mẫu được mô tả trong EPA Method 5 của phụ lục này với các bổ sung sau đây:
3.1.1 Mũi lấy mẫu. Mũi lấy mẫu phải được làm từ nicken, thép không gỉ mạ nicken, thạch anh hoặc thủy tinh bo-silicat.
3.1.2 Đường vận chuyển mẫu. Các đường vận chuyển mẫu, nếu cần dùng, cần phải là nhựa TFE có thành dày (đường kính ngoài 1/2 inch và thành dày 1/8 inch) với các phụ kiện kết nối có thể tạo được độ kín khít, kín khít chân không mà không cần dùng đến mỡ đệm kín. Các đường vận chuyển mẫu cần phải càng ngắn càng tốt và phải chịu được nhiệt độ ở 120 °C.
3.1.3 Giá đỡ cái lọc. Nhựa teflon hoặc dây bọc Teflon.
3.1.4 Cái lọc. Cái lọc sợi thủy tinh, không có các kết nối có thành phần chất hữu cơ, hiệu suất lọc ít nhất 99,95 % với bụi khói dioctyl phtalat 0,3 μm (lọt qua < 0,05 %). Hiệu suất lọc cần phải được kiểm tra theo ASTM D 2986-71 (được phê duyệt lại năm 1978).

Hình 1 - Hệ thống lấy mẫu
3.1.5 Bộ ngưng tụ. Thủy tinh, loại vòng xoắn với các phụ kiện có thể ráp nối phù hợp. Một sơ đồ được chỉ ra trong Hình 2.
3.1.6 Bộ cách th
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-11:2009 (ISO 8178-11: 2006) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo chất thải - Phần 11: Đo trên băng thử các chất thải khí và hạt từ động cơ lắp trên máy di động không chạy trên đường bộ ở chế độ thử chuyển tiếp
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-9:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình quản lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61-MT:2016/BTNMT về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37152:2018 về Hạ tầng thông minh cho cộng đồng - Khuôn khổ chung về phát triển và vận hành
- 1Quyết định 4248/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Chất lượng nước và Phát thải nguồn tĩnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-11:2009 (ISO 8178-11: 2006) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo chất thải - Phần 11: Đo trên băng thử các chất thải khí và hạt từ động cơ lắp trên máy di động không chạy trên đường bộ ở chế độ thử chuyển tiếp
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-9:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình quản lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61-MT:2016/BTNMT về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 37152:2018 về Hạ tầng thông minh cho cộng đồng - Khuôn khổ chung về phát triển và vận hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11309:2016 về Xác định dibenzo-p-dioxin polyclo hóa và dibenzofuran polyclo hóa từ các lò đốt chất thải đô thị
- Số hiệu: TCVN11309:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
