Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11307:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11307:2016 quy định phương pháp xác định nồng độ khối lượng của nitơ oxit (NOx) trong khí thải nguồn tĩnh. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, áp dụng cho các phòng thử nghiệm và cơ quan quản lý môi trường tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này là phương pháp trắc quang sử dụng axit phenoldisunfonic để xác định hàm lượng nitơ oxit (biểu thị bằng nitơ điôxit - NO2) trong khí thải từ các nguồn tĩnh.
- Phương pháp này áp dụng cho việc đo nồng độ nitơ oxit trong khoảng xác định cụ thể, phù hợp với các nguồn phát thải công nghiệp như lò hơi, lò đốt, và các quá trình sản xuất có phát thải khí nitơ oxit.
- Tiêu chuẩn cũng nêu rõ các yếu tố gây cản trở phép đo và cách thức loại bỏ hoặc giảm thiểu ảnh hưởng của chúng để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu khí thải nguồn tĩnh để đảm bảo mẫu khí thu được mang tính đại diện cao nhất cho nguồn thải.
- Các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm và các hóa chất, thuốc thử tinh khiết phân tích.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất nhằm tránh hiểu sai lệch trong quá trình thực hiện quy trình đo đạc:
- Phát thải nguồn tĩnh (Stationary source emissions): Khí thải được thải ra từ các ống khói, ống dẫn hoặc các vị trí cố định khác của nhà máy, cơ sở sản xuất.
- Nitơ oxit (Nitrogen oxides - NOx): Tổng các oxit của nitơ có mặt trong khí thải, thông thường bao gồm nitơ monoxit (NO) và nitơ điôxit (NO2), được biểu thị dưới dạng khối lượng của nitơ điôxit (NO2) trên một đơn vị thể tích khí thải ở điều kiện tiêu chuẩn.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc của phương pháp trắc quang dùng axit phenoldisunfonic được mô tả chi tiết qua các bước phản ứng hóa học đặc trưng:
- Thu mẫu khí: Mẫu khí thải được hút vào một bình thu mẫu đã được tạo chân không trước đó, trong bình có chứa sẵn dung dịch hấp thụ gồm axit sunfuric loãng và hydro peroxit (H2O2).
- Quá trình oxy hóa: Các nitơ oxit có trong mẫu khí (chủ yếu là NO và NO2) phản ứng với dung dịch hấp thụ và bị oxy hóa bởi hydro peroxit để chuyển hóa hoàn toàn thành axit nitric (HNO3).
- Phản ứng tạo màu: Dung dịch sau khi hấp thụ được cô cạn, sau đó cho phản ứng với axit phenoldisunfonic để tạo thành axit nitrophenoldisunfonic.
- Kiềm hóa và đo quang: Thêm dung dịch kiềm (như amoni hydroxit hoặc natri hydroxit) vào để chuyển axit nitrophenoldisunfonic thành muối kiềm có màu vàng đặc trưng.
- Xác định nồng độ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch màu vàng thu được tại bước sóng quy định (khoảng 410 nm) bằng máy quang phổ. Nồng độ nitơ oxit trong mẫu khí được tính toán dựa trên đường chuẩn đã được xây dựng từ các dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ biết trước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH NITƠ OXIT
Determination of nitrogen oxide emissions from stationary sources
Lời nói đầu
TCVN 11307:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EPA Method 7 - Determination of nitrogen oxide emissions from stationary sources
TCVN 11307:2016 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH NITƠ OXIT
Determination of nitrogen oxide emissions from stationary sources
CHÚ Ý - Phương pháp này không bao gồm tất cả các đặc tính kỹ thuật (ví dụ, thiết bị và vật liệu) và các quy trình (ví dụ, lấy mẫu) cần thiết để thực hiện phương pháp. Một số vật liệu liên quan được viện dẫn từ các phương pháp khác nêu trong tiêu chuẩn này. Vì vậy, để thu được các kết quả đáng tin cậy, người sử dụng phương pháp này phải có kiến thức vững về các phương pháp: TCVN 11303:2016 và EPA Method-5.
1.1 Chất phân tích
| Chất phân tích | Số CAS | Độ nhạy |
| Nitơ oxit (NOx), như NO2, bao gồm cả: |
| 2-400 mg/dscm (mét khối chuẩn khí khô) |
| Nitơ oxit (NO) | 10102-43-9 | |
| Nitơ dioxit (NO2) | 10102-44-0 |
1.2 Áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho phép đo nitơ oxit (NOx) phát thải từ các nguồn tĩnh.
1.3 Mục tiêu chất lượng số liệu: Tuân thủ các yêu cầu của phương pháp này sẽ nâng cao chất lượng số liệu thu được từ phương pháp lấy mẫu chất ô nhiễm không khí.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nếu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11304:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Phương pháp phân tích khí khối lượng mol phần tử khí khô
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11305:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hàm ẩm của khí thải ống khói
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11306:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định lưu huỳnh dioxit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11308:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hydro sulfua cacbonyl sulfua và cacbon disulfua
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11310:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hợp chất hydro halogenua và halogen
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11311:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định các kim loại
- 1Quyết định 4248/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Chất lượng nước và Phát thải nguồn tĩnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11303:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Lấy mẫu và đo vận tốc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11304:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Phương pháp phân tích khí khối lượng mol phần tử khí khô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11305:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hàm ẩm của khí thải ống khói
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11306:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định lưu huỳnh dioxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11308:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hydro sulfua cacbonyl sulfua và cacbon disulfua
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11310:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hợp chất hydro halogenua và halogen
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11311:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định các kim loại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11307:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nitơ oxit
- Số hiệu: TCVN11307:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
