Thông tin chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11304:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11304:2016 về "Phát thải nguồn tĩnh - Phương pháp phân tích khí khối lượng mol phần tử khí khô" là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định quy trình xác định khối lượng mol phần tử của khí khô từ các nguồn thải tĩnh. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật giúp các cơ quan quản lý, đơn vị quan trắc đánh giá chính xác lưu lượng khí thải và các thông số ô nhiễm môi trường không khí.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nồng độ phần trăm thể tích của các chất khí bao gồm carbon dioxide (CO2), oxygen (O2) và carbon monoxide (CO) có trong dòng khí thải của nguồn tĩnh.
- Mục đích cốt lõi của phương pháp là xác định khối lượng mol phần tử của khí khô (dry molecular weight) nhằm phục vụ cho việc tính toán tốc độ dòng khí, lưu lượng khí thải và hiệu chỉnh các kết quả đo nồng độ chất ô nhiễm về điều kiện tiêu chuẩn.
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các nguồn phát thải tĩnh phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu thông thường hoặc các quy trình công nghiệp có phát thải các khí nêu trên.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác cao nhất trong quá trình thực hiện phép đo.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế về phương pháp lấy mẫu khí thải, quy trình hiệu chuẩn thiết bị đo và các phương pháp phân tích bổ trợ liên quan đến phát thải nguồn tĩnh.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp dựa trên việc rút một mẫu khí đại diện từ dòng khí thải của nguồn tĩnh thông qua hệ thống lấy mẫu chuyên dụng.
- Mẫu khí sau khi được làm khô (loại bỏ hơi nước) sẽ được phân tích để xác định hàm lượng phần trăm thể tích của các thành phần CO2, O2 và CO.
- Khối lượng mol phần tử của khí khô được tính toán dựa trên tổng khối lượng mol của các thành phần khí riêng lẻ nhân với tỷ lệ phần trăm thể tích tương ứng của chúng, trong đó phần thể tích còn lại được mặc định là nitrogen (N2) và các khí trơ khác.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Hệ thống lấy mẫu khí: Bao gồm đầu dò lấy mẫu (probe) làm bằng vật liệu chịu nhiệt và chống ăn mòn (như thủy tinh borosilicate hoặc thép không gỉ), bộ lọc bụi để bảo vệ hệ thống phân tích, và thiết bị ngưng tụ để loại bỏ hoàn toàn hơi nước ra khỏi mẫu khí.
- Thiết bị phân tích khí: Sử dụng thiết bị phân tích khí kiểu Orsat truyền thống hoặc các thiết bị phân tích khí tự động cầm tay (sử dụng cảm biến điện hóa hoặc hồng ngoại) đã được hiệu chuẩn và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về độ chính xác, giới hạn phát hiện đối với các khí CO2, O2 và CO.
- Hóa chất và khí chuẩn: Các dung dịch hấp thụ hóa học chuyên dụng (đối với phương pháp Orsat) hoặc các bình khí chuẩn có nồng độ chính xác (đối với thiết bị phân tích tự động) để tiến hành hiệu chuẩn thiết bị trước và sau khi thực hiện phép đo.
- Dụng cụ phụ trợ khác: Bao gồm bơm hút mẫu khí, áp kế, nhiệt kế và các ống dẫn khí mềm, kín khí, không phản ứng với các thành phần trong khí thải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHÍ KHỐI LƯỢNG MOL PHÂN TỬ KHÍ KHÔ
Gas analysis for the determination of dry molecular weight
Lời nói đầu
TCVN 11304:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EPA Method 3
Gas analysis for the determination of dry molecular weight
TCVN 11304:2016 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHÍ KHỐI LƯỢNG MOL PHÂN TỬ KHÍ KHÔ
Gas analysis for the determination of dry molecular weight
Chú ý: Phương pháp này không bao gồm tất cả các đặc tính kỹ thuật (ví dụ, thiết bị và vật liệu) và các qui trình (ví dụ, lấy mẫu) cần thiết để thực hiện phương pháp. Một số vật liệu liên quan được viện dẫn từ các phương pháp khác nêu trong tiêu chuẩn này. Vì vậy, để thu được các kết quả đáng tin cậy, người sử dụng phương pháp này phải có kiến thức vững về phương pháp nêu tại TCVN 11303.
1.1 Phương pháp này được áp dụng để xác định nồng độ Oxi (O2), Nitơ (N2), Cacbon đioxit (CO2), Cacbon monoxit (CO) và khối lượng phân tử khô của một mẫu khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch hoặc từ một quá trình khác.
| Phân tích | Số CAS | Độ nhạy |
| Oxit (O2) | 7782-44-7 | 2,000 ppmv |
| Nitơ (N2) | 7727-37-9 | N/A |
| Cacbon đioxit (CO2) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10365:2014 (ISO 11120:1999) về Chai chứa khí - Ống thép chứa khí không hàn, nạp lại được có dung tích nước từ 150L đến 3000L - Thiết kế, cấu tạo và thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2015 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11305:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hàm ẩm của khí thải ống khói
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11307:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nitơ oxit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12030:2018 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định sự giảm phát thải lưu huỳnh tổng số
- 1Quyết định 4248/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Chất lượng nước và Phát thải nguồn tĩnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10365:2014 (ISO 11120:1999) về Chai chứa khí - Ống thép chứa khí không hàn, nạp lại được có dung tích nước từ 150L đến 3000L - Thiết kế, cấu tạo và thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2015 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11303:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Lấy mẫu và đo vận tốc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11305:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hàm ẩm của khí thải ống khói
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11307:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nitơ oxit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12030:2018 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định sự giảm phát thải lưu huỳnh tổng số
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11304:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Phương pháp phân tích khí khối lượng mol phần tử khí khô
- Số hiệu: TCVN11304:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
