Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11311:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định các kim loại (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11311:2016 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng các kim loại trong khí thải từ các nguồn tĩnh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và nguyên tắc thực hiện được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:
- Phương pháp này được áp dụng để xác định nồng độ phát thải của nhiều loại kim loại khác nhau từ các nguồn phát thải tĩnh (như ống khói nhà máy, lò đốt công nghiệp, lò hơi).
- Các kim loại cụ thể được xác định bao gồm: Antimon (Sb), Arsen (As), Bari (Ba), Berili (Be), Cadimi (Cd), Crom (Cr), Coban (Co), Đồng (Cu), Chì (Pb), Mangan (Mn), Thủy ngân (Hg), Niken (Ni), Phốt pho (P), Selen (Se), Bạc (Ag), Tali (Tl) và Kẽm (Zn).
- Tiêu chuẩn này yêu cầu việc lấy mẫu phải được thực hiện theo nguyên tắc đẳng động học (isokinetic) để đảm bảo tính đại diện của mẫu khí và bụi thu được từ dòng khí thải.
- Phương pháp này có thể không áp dụng được đối với một số nguồn thải có nồng độ bụi quá cao hoặc dòng khí có đặc tính vật lý, hóa học đặc biệt gây cản trở quá trình lấy mẫu và phân tích, đòi hỏi phải có sự điều chỉnh kỹ thuật phù hợp.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người thực hiện cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan:
- Các tiêu chuẩn về xác định vị trí lấy mẫu, số lượng điểm lấy mẫu trên mặt cắt ngang của ống khói nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu khí thải.
- Các tiêu chuẩn về xác định vận tốc và lưu lượng thể tích của dòng khí trong ống khói nhằm phục vụ cho việc tính toán lưu lượng lấy mẫu đẳng động học.
- Các tiêu chuẩn về xác định nồng độ chất hạt (bụi) trong khí thải nguồn tĩnh do kim loại thường tồn tại liên kết chặt chẽ với các hạt bụi này.
- Các tài liệu hướng dẫn về kiểm soát chất lượng và bảo đảm chất lượng (QA/QC) trong phân tích hóa học môi trường.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu và thực hiện:
- Lấy mẫu đẳng động học (Isokinetic sampling): Là kỹ thuật lấy mẫu khí thải sao cho tốc độ của dòng khí đi vào đầu vòi hút mẫu bằng đúng tốc độ của dòng khí thải tự do tại điểm lấy mẫu đó. Điều này cực kỳ quan trọng để thu thập chính xác các hạt bụi chứa kim loại mà không bị sai lệch do lực quán tính.
- Phát thải nguồn tĩnh (Stationary source emissions): Khí thải được thải ra môi trường từ các thiết bị, công trình cố định như ống khói nhà máy, lò hơi, lò nung.
- Dung dịch hấp thụ (Absorbing solution): Các dung dịch hóa chất chuyên dụng được nạp vào các bình sục để giữ lại các kim loại ở pha khí sau khi dòng khí mẫu đi qua đầu lọc bụi.
- Mẫu trắng (Blank sample): Các mẫu đối chứng (mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng thuốc thử) được chuẩn bị và phân tích song song để kiểm soát và loại trừ sai số do nhiễm bẩn từ dụng cụ, hóa chất hoặc môi trường xung quanh.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc hoạt động của phương pháp xác định kim loại được mô tả chi tiết qua các giai đoạn liên hoàn:
- Giai đoạn lấy mẫu: Một thể tích khí thải nhất định được rút ra từ nguồn thải theo phương pháp đẳng động học. Dòng khí này được dẫn qua một đầu dò có gia nhiệt và một đầu lọc (thường làm bằng sợi thủy tinh hoặc thạch anh có độ tinh khiết cao) để giữ lại toàn bộ các kim loại tồn tại ở dạng hạt (pha rắn).
- Giai đoạn hấp thụ pha khí: Sau khi đi qua đầu lọc bụi, dòng khí tiếp tục đi qua một chuỗi các bình sục chứa dung dịch hấp thụ axit. Cụ thể, hỗn hợp dung dịch Axit Nitric và Hydro Peroxit (HNO3/H2O2) được dùng để hấp thụ hầu hết các kim loại ở dạng khí. Riêng đối với Thủy ngân (Hg), một dung dịch hấp thụ bổ sung chứa Axit Nitric và Kali Pemanganat (HNO3/KMnO4) được sử dụng ở các bình sục tiếp theo để đảm bảo giữ lại hoàn toàn nguyên tố này.
- Giai đoạn xử lý mẫu (Phân hủy mẫu): Các phần mẫu thu được (bao gồm đầu lọc bụi, dung dịch rửa đầu dò, và các dung dịch hấp thụ) được gộp nhóm và xử lý hóa học bằng cách phân hủy với axit mạnh dưới tác động của nhiệt độ hoặc vi sóng để chuyển toàn bộ kim loại sang dạng dung dịch đồng nhất.
- Giai đoạn phân tích: Dung dịch mẫu sau phân hủy được phân tích bằng các thiết bị quang phổ hiện đại như Quang phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES/ICP-OES), Quang phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS), hoặc Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). Đối với Thủy ngân, phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh (CVAA) thường được ưu tiên áp dụng để đạt độ nhạy cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH CÁC KIM LOẠI
Determination of of metals emissions from stationary sources
Lời nói đầu
TCVN 11311:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EPA Method 29 - Determination of of metals emissions from stationary sources
TCVN 11311:2016 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH CÁC KIM LOẠI
Determination of of metals emissions from stationary sources
CHÚ Ý: Tiêu chuẩn này bao gồm tất cả các đặc tính kỹ thuật (ví dụ thiết bị và vật liệu) và các quy trình (ví dụ lấy mẫu và phân tích) cần thiết để thực hiện phương pháp. Một số vật liệu liên quan được viện dẫn từ các phương pháp khác trong bộ tiêu chuẩn này. Vì vậy, để thu được các kết quả tin cậy, người sử dụng phương pháp này cần phải có kiến thức về các phương pháp thử: EPA method 5 và EPA method 6.
1.1 Các chất cần phân tích
| Các chất cần phân tích | Số CAS |
| Antimon (Sb) | 7440-36-0 |
| Arsen (As) | 7440-38-2 |
| Bari (Ba) | 7440-39-3 |
| Berili (Be) | 7440-41-7 |
| Cadmi (Cd) | 7440-43-9 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11307:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nitơ oxit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11308:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hydro sulfua cacbonyl sulfua và cacbon disulfua
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11310:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hợp chất hydro halogenua và halogen
- 1Quyết định 4248/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Chất lượng nước và Phát thải nguồn tĩnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11307:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nitơ oxit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11308:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hydro sulfua cacbonyl sulfua và cacbon disulfua
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11310:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hợp chất hydro halogenua và halogen
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11311:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định các kim loại
- Số hiệu: TCVN11311:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
