Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9237-1:2012 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11338-1:2003) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp xác định hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) pha khí và pha hạt từ khí thải của các nguồn tĩnh. Tiêu chuẩn này tập trung chi tiết vào quy trình lấy mẫu, đây là bước quyết định đến độ chính xác của toàn bộ quá trình phân tích PAH sau này. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này mô tả ba phương pháp lấy mẫu cụ thể để xác định nồng độ của các hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) trong khí thải từ các ống khói của nguồn tĩnh.
- Các phương pháp này được thiết kế để thu gom hiệu quả cả PAH ở pha hạt và pha khí, đảm bảo tính đại diện cao cho mẫu khí thải được phân tích.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các nguồn phát thải công nghiệp có nồng độ PAH dao động từ mức vết đến nồng độ rất cao, giúp kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí hiệu quả.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải kết hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác liên quan đến đo lưu lượng khí, xác định vận tốc dòng khí trong ống khói và các quy trình lấy mẫu bụi đẳng động học.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về xác định vị trí lấy mẫu, đo áp suất, nhiệt độ và độ ẩm của dòng khí thải để thiết lập các thông số vận hành chuẩn xác cho thiết bị lấy mẫu.
- Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 3)
- Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH): Là nhóm các hợp chất hữu cơ chứa từ hai vòng benzen ngưng tụ trở lên, có độc tính cao, tích lũy sinh học và có khả năng gây ung thư mạnh cho con người.
- Lấy mẫu đẳng động học (Isokinetic sampling): Quy trình lấy mẫu trong đó vận tốc của dòng khí đi vào đầu vòi hút bằng với vận tốc của dòng khí thải chưa bị nhiễu động tại điểm lấy mẫu, nhằm đảm bảo mẫu hạt thu được phản ánh đúng thực tế.
- Pha hạt và pha khí: Sự phân chia trạng thái tồn tại của PAH trong dòng khí thải, đòi hỏi các kỹ thuật thu gom kết hợp khác nhau để tránh thất thoát mẫu trong quá trình thực hiện.
- Nguyên tắc của phương pháp lấy mẫu (Điều 4)
- Mẫu khí thải được rút ra từ ống khói một cách đẳng động học thông qua một hệ thống đầu dò lấy mẫu được thiết kế chuyên dụng.
- Các hạt bụi chứa PAH (pha hạt) được giữ lại trên một bộ lọc (filter) chịu nhiệt độ cao, thường được cấu tạo từ sợi thủy tinh hoặc sợi thạch anh đã qua xử lý nhiệt.
- Các PAH ở pha khí đi qua bộ lọc sẽ tiếp tục được thu gom bằng phương pháp hấp phụ vật lý trên chất hấp phụ rắn (như polyurethane foam - PUF hoặc nhựa XAD-2) hoặc bằng phương pháp hấp thụ trong các bình sục chứa dung môi hữu cơ thích hợp.
- Hệ thống lấy mẫu phải được kiểm soát nghiêm ngặt về nhiệt độ, lưu lượng và áp suất để ngăn ngừa sự phân hủy nhiệt hoặc bay hơi ngược của các hợp chất PAH trong suốt quá trình vận hành thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH HYDROCACBON THƠM ĐA VÒNG PHA KHÍ VÀ PHA HẠT - PHẦN 1: LẤY MẪU
Stationary source emissions - Determination of gas and particle-phase polycyclic aromatic hydrocarbons - Part 1: Sampling
Lời nói đầu
TCVN 9237-1:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 11338-1:2003.
TCVN 9237-1:2012 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9237 (ISO 11338), Phát thải nguồn tĩnh - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng pha khí và pha hạt gồm hai phần:
- Phần 1: Lấy mẫu;
- Phần 2: Chuẩn bị, làm sạch và xác định mẫu.
Lời giới thiệu
Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) là một nhóm của hydrocacbon thơm, một số chất trong nhóm này và một số chất khác có khả năng gây ung thư cho con người. Sự phơi nhiễm của con người với PAH có thể qua thức ăn, đất, nước, không khí và da khi tiếp xúc với các vật liệu có chứa PAH. Trong khi PAH được tạo nên trong quá trình tự nhiên (ví dụ cháy rừng), sự phát thải vào khí quyển do con người gây ra các hợp chất có nguồn gốc từ sự đốt cháy than, khí, gỗ và dầu, từ các quá trình sản xuất công nghiệp khác nhau như sản xuất than, luyện nhôm và từ xe cộ.
Định lượng PAH phát thải vào khí quyển từ các nguồn tĩnh là một phần quan trọng trong đánh giá tác động môi trường của một quá trình sản xuất công nghiệp.
PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH HYDROCACBON THƠM ĐA VÒNG PHA KHÍ VÀ PHA HẠT - PHẦN 1: LẤY MẪU
Stationary source emissions - Determination of gas and particle-phase polycyclic aromatic hydrocarbons - Part 1: Sampling
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp xác định nồng độ khối lượng các hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) trong khí ống khói của nguồn tĩnh như nhà máy luyện nhôm, sản xuất than cốc, lò đốt chất thải, nhà máy điện, các thiết bị, phương tiện đốt chất thải công nghiệp và sinh hoạt.
Tiêu chuẩn này mô tả ba phương pháp lấy mẫu, cho các giá trị tương đương và quy định các yêu cầu tối thiểu để lấy mẫu PAH một cách hiệu quả. Ba phương pháp lấy mẫu là phương pháp pha loãng (A), phương pháp lọc/ngưng tụ/hấp thụ làm nóng (B) và phương pháp làm mát đầu lấy mẫu/hấp phụ (C). Cả ba phương pháp được dựa trên lấy mẫu đại diện đẳng tốc, vì PAH thường đi kèm với bụi trong khí ống khói.
Thông tin trong tiêu chuẩn này nhằm để hỗ trợ trong việc lựa chọn phương pháp lấy mẫu phù hợp để ứng dụng đo khi cần xem xét.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho lấy mẫu các nguồn nhất thời phát thải PAH.
CHÚ THÍCH: Phương pháp chuẩn bị mẫu, làm sạch và phân tích được mô tả trong TCVN 9237-2 (ISO 11338-2) và các phương pháp này kết hợp với một trong các phương pháp lấy mẫu đã được mô tả trong tiêu chuẩn này để hoàn tất toàn bộ quy trình đo.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5966:2009 (ISO 4225:1994), Chất lượng không khí - Những khái niệm chung - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 5977:2009 (ISO 9096:2003/Cor 1:2006), Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng bụi bằng phương pháp thủ công.
ISO 12141, Stationary source emissions - Determination of mass concentration of particulate matter (dust) at low concentrations - Manual gravimetric method (Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng của bụi ở nồng độ thấp - phương pháp trọng lượng thủ công).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5975:1995 về sự phát thải nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh đioxit - phương pháp hidro peroxit/bari perclorat/thorin
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6192:2000 (ISO 10396 : 1993) về sự phát thải nguồn tĩnh - lấy mẫu để đo tự động các nồng độ khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7172:2002 (ISO 11564 : 1998) về sự phát thải nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng nitơ ôxit - phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5975:2010 (ISO 7934:1989) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh đioxit - Phương pháp hidro peroxit/bari perclorat/thorin
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9238:2012 (ISO 14164:1999) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định lưu lượng thể tích dòng khí trong các ống dẫn khí - Phương pháp đo tự động
- 1Quyết định 2465/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5975:1995 về sự phát thải nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh đioxit - phương pháp hidro peroxit/bari perclorat/thorin
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6192:2000 (ISO 10396 : 1993) về sự phát thải nguồn tĩnh - lấy mẫu để đo tự động các nồng độ khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7172:2002 (ISO 11564 : 1998) về sự phát thải nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng nitơ ôxit - phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6500:1999 (ISO 6879 : 1995) về chất lượng không khí - những đặc tính và khái niệm liên quan đến các phương pháp đo chất lượng không khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5977:2009 (ISO 9096 : 2003) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng của bụi bằng phương pháp thủ công
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5975:2010 (ISO 7934:1989) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh đioxit - Phương pháp hidro peroxit/bari perclorat/thorin
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9237-2:2012 (ISO 11338-2:2003) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định Hydrocacbon thơm đa vòng pha khí và pha hạt - Phần 2: Chuẩn bị, làm sạch và xác định mẫu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9238:2012 (ISO 14164:1999) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định lưu lượng thể tích dòng khí trong các ống dẫn khí - Phương pháp đo tự động
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5966:2009 (ISO 4225 : 1994) về Chất lượng không khí - Những khái niệm chung - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9237-1:2012 (ISO 11338-1:2003) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định Hydrocacbon thơm đa vòng pha khí và pha hạt - Phần 1: Lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN9237-1:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
