Tăng mức chuẩn trợ cấp xã hội lên 540.000 đồng/tháng từ ngày 05/10/2026: Những ai được hưởng lợi?
Từ ngày mai (05/10/2026), Nghị định 335/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách trợ giúp xã hội chính thức có hiệu lực thi hành. Một trong những điểm mới đáng chú ý nhất và mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc của văn bản này là việc nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội hằng tháng lên 540.000 đồng/tháng, thay thế cho mức chuẩn cũ là 500.000 đồng/tháng quy định tại Nghị định 76/2024/NĐ-CP.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội mới tăng thêm 40.000 đồng/tháng
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội chính thức được áp dụng là 540.000 đồng/tháng. So với mức chuẩn 500.000 đồng/tháng trước đây, mức chuẩn mới đã tăng thêm 40.000 đồng/tháng (tương đương mức tăng 8%).
Mức chuẩn trợ giúp xã hội này đóng vai trò là "kim chỉ nam" và là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan chức năng xác định:
- Mức trợ cấp xã hội hằng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng;
- Mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tại gia đình;
- Mức chi phí chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc trẻ em và các cơ sở bảo trợ xã hội khác;
- Các mức trợ giúp xã hội đột xuất và chính sách hỗ trợ khác liên quan.
Việc điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội trong bối cảnh hiện nay thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước đối với đời sống của những người yếu thế, giúp họ có thêm điều kiện để trang trải các nhu cầu sinh hoạt thiết yếu hằng ngày.
Chính sách trợ giúp xã hội mới mang lại niềm vui cho nhiều đối tượng yếu thế (ảnh minh họa)
Địa phương được phép áp dụng mức chuẩn cao hơn
Một điểm cực kỳ linh hoạt và tiến bộ được kế thừa và phát triển tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP là quy định cho phép các địa phương tự quyết định mức chuẩn cao hơn mức sàn chung của cả nước. Cụ thể, tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:
- Áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ cấp xã hội trên địa bàn cao hơn mức quy định chung tại Nghị định này;
- Mở rộng thêm các đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định để hưởng chính sách trợ giúp xã hội của địa phương.
Quy định này giúp các tỉnh, thành phố có nguồn thu ngân sách tốt chủ động nâng cao chất lượng an sinh xã hội, bảo đảm không để ai bị bỏ lại phía sau phù hợp với đặc thù mức sống của từng vùng miền.
Những nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp hằng tháng bao gồm:
- Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc diện đặc biệt khó khăn như: bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; mồ côi cả cha lẫn mẹ; cha hoặc mẹ đã chết/mất tích và người còn lại không xác định được hoặc đang chấp hành án phạt tù, đang cai nghiện bắt buộc... theo quy định tại Luật trẻ em 2016.
- Người từ đủ 16 đến dưới 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất và quá trình học liên tục không gián đoạn.
- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.
- Người đơn thân nghèo nuôi con: Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa kết hôn hoặc đã ly hôn, chồng/vợ đã chết hoặc mất tích và đang nuôi con dưới 16 tuổi (hoặc con dưới 22 tuổi đang đi học liên tục).
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người phụng dưỡng hoặc có người phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định của Luật người cao tuổi năm 2009.
- Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng theo quy định của Luật người khuyết tật 2010.
- Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sinh sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.
- Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định (không có lương, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng).
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tiếp tục được hỗ trợ chi phí học tập và sinh hoạt (ảnh minh họa)
Cách tính mức trợ cấp xã hội hằng tháng mới nhất
Mức trợ cấp xã hội hằng tháng của mỗi đối tượng được tính bằng công thức:
Mức trợ cấp hằng tháng = Mức chuẩn trợ giúp xã hội (540.000 đồng) x Hệ số tương ứng
Hệ số tương ứng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP dao động từ 1,0 đến 3,0 tùy thuộc vào mức độ khó khăn và độ tuổi của từng đối tượng. Ví dụ:
- Trẻ em dưới 04 tuổi mồ côi, bị bỏ rơi hưởng hệ số 2,5 (tương đương 1.350.000 đồng/tháng).
- Người khuyết tật đặc biệt nặng hưởng hệ số 2,0 (tương đương 1.080.000 đồng/tháng); nếu là trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi khuyết tật đặc biệt nặng hưởng hệ số 2,5 (tương đương 1.350.000 đồng/tháng).
- Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo, không có người phụng dưỡng hưởng hệ số 2,0 (tương đương 1.080.000 đồng/tháng).
Trường hợp một đối tượng thuộc diện hưởng nhiều mức trợ cấp khác nhau thì sẽ được áp dụng mức trợ cấp cao nhất để bảo đảm quyền lợi tối ưu cho người dân.
Sự thay đổi mang tính bước ngoặt này từ ngày 05/10/2026 chắc chắn sẽ góp phần cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của hàng triệu đối tượng bảo trợ xã hội trên khắp cả nước, khẳng định cam kết vững chắc của Chính phủ trong việc xây dựng một hệ thống an sinh xã hội toàn diện, bao trùm và bền vững.
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
• Phân tích điều luật chi tiết
• Ví dụ thực tế rõ ràng
• Lưu ý áp dụng trong thực tiễn
Từ ngày 05/10/2026, Nghị định 335/2026/NĐ-CP chính thức nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội lên 540.000 đồng/tháng. Cùng điểm qua nhóm đối tượng được hưởng lợi và cách tính chi tiết.