Ai Được Sử Dụng Xe Công Theo Nghị Định 379/2026/NĐ-CP? Chi Tiết Tiêu Chuẩn Và Định Mức Mới Nhất

Ai Được Sử Dụng Xe Công Theo Nghị Định 379/2026/NĐ-CP? Chi Tiết Tiêu Chuẩn Và Định Mức Mới Nhất

Thứ tư, 7/10/2026, 08:40 (GMT+7)
Ai Được Sử Dụng Xe Công Theo Nghị Định 379/2026/NĐ-CP? Chi Tiết Tiêu Chuẩn Và Định Mức Mới Nhất
Tìm hiểu chi tiết các chức danh được sử dụng xe công theo Nghị định 379/2026/NĐ-CP. Quy định mới nhất về định mức giá xe, điều kiện thanh lý, thay thế xe công vụ và cơ chế khoán kinh phí sử dụng xe ô tô công.

Việc quản lý và sử dụng xe ô tô công vụ luôn là chủ đề nhận được sự quan tâm đặc biệt từ dư luận xã hội và các cơ quan quản lý nhà nước. Nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Chính phủ đã ban hành Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô công vụ. Quy định mới này phân chia cụ thể các nhóm chức danh được sử dụng xe công, định mức giá tối đa cho từng nhóm, cũng như các điều kiện nghiêm ngặt về việc thay thế, sửa chữa và khoán kinh phí sử dụng xe.

1. Các nhóm chức danh được sử dụng xe công theo Nghị định 379/2026/NĐ-CP

Theo quy định tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP, các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị được phân chia thành các nhóm cụ thể với những tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô công vụ khác nhau, bảo đảm phù hợp với tính chất công việc và yêu cầu đối ngoại.

1.1 Nhóm chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả khi đã nghỉ công tác

Tại Điều 6 Nghị định 379/2026/NĐ-CP, các chức danh đặc biệt quan trọng được bố trí sử dụng thường xuyên một xe ô tô phục vụ công tác và sinh hoạt hàng ngày, kể cả sau khi đã nghỉ công tác (trừ trường hợp có quy định khác của cấp có thẩm quyền). Nhóm này hoàn toàn không quy định mức giá tối đa khi trang bị xe, bao gồm:

  • Tổng Bí thư
  • Chủ tịch nước
  • Thủ tướng Chính phủ
  • Chủ tịch Quốc hội
  • Thường trực Ban Bí thư

1.2 Nhóm chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 379/2026/NĐ-CP, nhóm chức danh lãnh đạo cấp cao tiếp theo được bố trí sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong suốt thời gian đảm nhiệm chức vụ công tác, không giới hạn mức giá trang bị xe, bao gồm:

  • Ủy viên Bộ Chính trị; Ủy viên Ban Bí thư.
  • Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Trưởng các ban Đảng ở Trung ương; Chánh Văn phòng Trung ương Đảng.
  • Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
  • Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội.
  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Xe ô tô công vụ phục vụ công tác của các chức danh lãnh đạo cấp cao
Xe ô tô công vụ phục vụ công tác của các chức danh lãnh đạo cấp cao (ảnh minh họa)

1.3 Nhóm chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, có quy định mức giá tối đa

Đối với các chức danh lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý được phân cấp theo Danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị, Điều 8 Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định rõ hai mức giá trần như sau:

  • Bậc 1 Nhóm II: Được sử dụng một xe ô tô có mức giá tối đa là 1,7 tỷ đồng/xe (trừ chức danh là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương).
  • Bậc 2 Nhóm II: Được sử dụng một xe ô tô có mức giá tối đa là 1,6 tỷ đồng/xe.

Các chức danh này được xác định cụ thể theo Quy định số 368-QĐ/TW và được điều chỉnh theo Kết luận số 31-KL/TW của Bộ Chính trị.

1.4 Nhóm chức danh được bố trí xe đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và đi công tác

Khác với các nhóm được sử dụng xe thường xuyên (kể cả việc riêng), nhóm chức danh quy định tại Điều 9 Nghị định 379/2026/NĐ-CP chỉ được bố trí xe ô tô để đưa, đón từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại, cũng như đi công tác thực tế. Mức giá tối đa trang bị xe được giới hạn cụ thể:

  • Chức danh thuộc Nhóm III: Được sử dụng xe ô tô có mức giá tối đa là 1,5 tỷ đồng/xe.
  • Chức danh thuộc bậc 1 Nhóm IV: Được sử dụng xe ô tô có mức giá tối đa là 1,4 tỷ đồng/xe.

2. Bảng tổng hợp chế độ sử dụng xe ô tô công vụ mới nhất

Để giúp bạn đọc dễ dàng theo dõi và so sánh, dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết về phạm vi sử dụng và mức giá trần đối với từng nhóm chức danh theo quy định mới:

Nhóm chức danh sử dụng xe Phạm vi sử dụng xe Mức giá tối đa trang bị (VND)
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư Sử dụng thường xuyên, kể cả khi đã nghỉ công tác Không quy định mức giá
Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư và các chức danh tại Điều 7 Sử dụng thường xuyên trong thời gian công tác Không quy định mức giá
Chức danh bậc 1 Nhóm II Sử dụng thường xuyên trong thời gian công tác Tối đa 1,7 tỷ đồng/xe
Chức danh bậc 2 Nhóm II Sử dụng thường xuyên trong thời gian công tác Tối đa 1,6 tỷ đồng/xe
Chức danh thuộc Nhóm III Đưa đón từ nơi ở đến cơ quan và đi công tác Tối đa 1,5 tỷ đồng/xe
Chức danh thuộc bậc 1 Nhóm IV Đưa đón từ nơi ở đến cơ quan và đi công tác Tối đa 1,4 tỷ đồng/xe

3. Cơ chế khoán kinh phí sử dụng xe công: Khuyến khích tiết kiệm ngân sách

Một trong những điểm sáng đáng chú ý tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 379/2026/NĐ-CP là việc khuyến khích các chức danh thuộc Nhóm III and bậc 1 Nhóm IV tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thay vì bố trí xe đưa đón thực tế.

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định 379/2026/NĐ-CP sẽ căn cứ vào tình hình thực tế, phương án nhận khoán để xem xét, quyết định việc áp dụng khoán kinh phí. Đặc biệt, nếu toàn bộ các chức danh có tiêu chuẩn tại một bộ, cơ quan trung ương hoặc tỉnh, thành phố đều tự nguyện nhận khoán kinh phí thì cơ quan đó sẽ không thực hiện trang bị xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh này. Điều này góp phần cắt giảm đáng kể chi phí vận hành, bảo dưỡng và nhân sự lái xe từ ngân sách nhà nước.

4. Điều kiện thay thế và thanh lý xe ô tô công vụ theo quy định mới

Việc thay thế, thanh lý xe ô tô công vụ không được thực hiện tùy tiện mà phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định 379/2026/NĐ-CP và pháp luật về Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017. Cụ thể:

  • Đối với xe phục vụ các chức danh đặc biệt (Điều 6, Điều 7): Được trang bị, thay thế linh hoạt theo yêu cầu công tác thực tế để bảo đảm an ninh, an toàn và nghi lễ đối ngoại.
  • Đối với các loại xe công vụ khác: Chỉ được thay thế khi đã đủ điều kiện thanh lý theo quy định. Việc thanh lý xe ô tô công vụ chỉ được thực hiện khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
    • Đã hết hạn sử dụng (hết thời gian tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định hoặc hết niên hạn sử dụng theo quy định pháp luật).
    • Đã vận hành trên 200.000 km đối với các cơ quan, đơn vị đóng tại địa bàn xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo quy định tại Nghị định 272/2025/NĐ-CP, Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Quyết định 40/2025/QĐ-TTg); hoặc vận hành trên 250.000 km đối với các địa bàn còn lại.
    • Xe chưa đủ điều kiện về thời gian hay số km sử dụng nhưng bị hư hỏng nặng do tai nạn, thiên tai mà không thể sửa chữa được, hoặc việc sửa chữa không mang lại hiệu quả kinh tế (dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá của xe).

5. Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô công vụ

Nhằm bảo đảm tính thống nhất và phân cấp quản lý rõ ràng, Điều 5 Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thẩm quyền quyết định hoặc phân cấp quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô công vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị:

  • Ở Trung ương: Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Tổng Thư ký Quốc hội; Tổng Kiểm toán nhà nước; Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trực thuộc.
  • Ở Địa phương: Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo thẩm quyền được phân cấp.

Việc quy định rõ ràng về đối tượng, định mức giá, điều kiện thanh lý và thẩm quyền quyết định tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP không chỉ giúp chuẩn hóa việc trang bị tài sản công mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc để các cơ quan thanh tra, kiểm tra thực hiện giám sát, ngăn ngừa triệt để các hành vi trục lợi, sử dụng xe công sai mục đích, lãng phí ngân sách nhà nước.

Truy cập hethongphapluat.com để trải nghiệm Chatbot AI hỗ trợ pháp lý ngay hôm nay.

• Trả lời theo ngữ cảnh
• Trích dẫn điều luật rõ ràng
• Hiển thị nội dung để kiểm chứng

Lĩnh vực
Mô tả

Tìm hiểu chi tiết các chức danh được sử dụng xe công theo Nghị định 379/2026/NĐ-CP. Quy định mới nhất về định mức giá xe, điều kiện thanh lý, thay thế xe công vụ và cơ chế khoán kinh phí sử dụng xe ô tô công.

Tác giả
Bảng so sánh chi tiết Nghị định 210/2026/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng: Những thay đổi mang tính bước ngoặt
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan