Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ban hành quy định về việc phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống tiêu chí, quy trình và thẩm quyền xác định các địa bàn đặc thù, làm căn cứ cốt lõi để xây dựng, áp dụng các chính sách dân tộc, an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong giai đoạn mới.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết các nội dung bao gồm:
- Tiêu chí xác định thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, khu dân cư, tổ dân phố và tương đương (gọi chung là thôn); xã, phường, đặc khu (gọi chung là xã); tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh) thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tiêu chí phân định xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển, phân chia thành 03 khu vực: xã khu vực I (đang phát triển), xã khu vực II (khó khăn) và xã khu vực III (đặc biệt khó khăn).
- Quy trình, thành phần hồ sơ, thẩm quyền xác định, phân định và công bố kết quả thực hiện cho giai đoạn 2026 - 2030.
- Hiệu lực áp dụng của các danh sách địa bàn sau khi được phê duyệt và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan.
Đối tượng áp dụng của Nghị định là các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thôn, xã, tỉnh miền núi; thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Nguyên tắc xác định và phân định
Công tác xác định và phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Bảo đảm tính khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, phản ánh đúng thực tiễn và phù hợp với đặc thù của từng vùng, miền, địa phương.
- Dựa trên nguồn số liệu chính thức, được cập nhật theo đúng thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và phải được thẩm định bởi cơ quan có thẩm quyền.
- Kết hợp đồng thời cả tỷ lệ tương đối và giá trị tuyệt đối, gắn liền với các điều kiện địa lý tự nhiên, hiện trạng hạ tầng và mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chỉ thực hiện xác định, phân định lại khi có sự thay đổi về địa giới hành chính của thôn, xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bảo đảm nguyên tắc kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và lợi ích nhóm trong suốt quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Tiêu chí xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Nghị định quy định cụ thể các tiêu chí định lượng để xác định các cấp hành chính thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số:
- Đối với cấp thôn: Là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.
- Đối với cấp xã: Là xã đáp ứng ít nhất một trong hai tiêu chí: Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định; hoặc có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.
- Đối với cấp tỉnh: Là tỉnh đáp ứng ít nhất một trong hai tiêu chí: Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định; hoặc có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Vùng miền núi:
- Đối với cấp thôn: Là thôn đáp ứng ít nhất một trong hai tiêu chí: Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển; hoặc có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.
- Đối với cấp xã: Là xã đáp ứng ít nhất một trong hai tiêu chí: Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển; hoặc có từ 2/3 số thôn trở lên là thôn miền núi.
- Đối với cấp tỉnh: Là tỉnh đáp ứng ít nhất một trong hai tiêu chí: Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển; hoặc có từ 2/3 số xã trở lên là xã miền núi.
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Thôn, xã, tỉnh được xác định là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nếu đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện tương ứng của vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc vùng miền núi nêu trên.
Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn phải là thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đồng thời đáp ứng ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước. Riêng đối với các địa phương thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, tỷ lệ nghèo đa chiều phải cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
- Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa, bảo đảm cho xe ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định của pháp luật về đường bộ.
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện sinh hoạt đạt dưới 90%.
Phân định xã theo trình độ phát triển (Khu vực I, II, III)
Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Việc phân định dựa trên hệ thống 12 tiêu chí đánh giá toàn diện về kinh tế, hạ tầng và dịch vụ xã hội:
- Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người chung của cả nước.
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước (riêng vùng đồng bằng sông Cửu Long là từ 1,5 lần trở lên).
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%.
- Tỷ lệ hộ gia đình được tiếp cận và sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%.
- Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa bảo đảm ô tô đi lại thuận tiện quanh năm; hoặc đường đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng bị xuống cấp nghiêm trọng (tỷ lệ xuống cấp trên 50%), gây khó khăn và mất an toàn khi di chuyển, đặc biệt là trong mùa mưa.
- Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2030.
- Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường liên cấp có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 dưới 50%.
- Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu chỗ ở thực tế (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%).
- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được hệ thống thủy lợi tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.
- Chưa xây dựng được Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc đã có nhưng chưa đạt chuẩn theo quy định.
- Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy cập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%.
- Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.
Dựa trên các tiêu chí này, các xã được phân định cụ thể như sau:
- Xã khu vực I (Xã đang phát triển): Là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí trong số các tiêu chí nêu trên.
- Xã khu vực II (Xã khó khăn): Là xã đáp ứng từ 03 đến 05 tiêu chí trong số các tiêu chí nêu trên.
- Xã khu vực III (Xã đặc biệt khó khăn): Là xã đáp ứng từ 06 tiêu chí trở lên; hoặc xã đáp ứng từ 03 tiêu chí trở lên và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên trong xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn.
Thẩm quyền phê duyệt và quy trình thực hiện
Nghị định phân cấp rõ ràng thẩm quyền phê duyệt và quy trình thực hiện giữa các cấp chính quyền:
- Thẩm quyền phê duyệt:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn quản lý.
- Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước; đồng thời phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Quy trình thực hiện:
- Cấp xã: Rà soát, xác định thôn, xã theo tiêu chí; phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã theo trình độ phát triển; lập báo cáo kết quả gửi UBND cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo triển khai của tỉnh.
- Cấp tỉnh: Chỉ đạo rà soát, thẩm định kết quả của cấp xã; xác định tiêu chí cấp tỉnh; ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn, xã trên địa bàn; lập báo cáo kết quả gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
- Cấp Trung ương: Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp kết quả của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn, xã toàn quốc; rà soát, phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo, hồ sơ hợp lệ.
- Hồ sơ và số liệu áp dụng: Hồ sơ gửi đi gồm 01 bộ bản giấy và 01 bộ bản điện tử, bao gồm các biểu mẫu xác định tiêu chí, báo cáo tự đánh giá, quyết định phê duyệt tỷ lệ nghèo đa chiều, số liệu dân số và báo cáo thẩm định. Số liệu để xác định các tiêu chí được chốt tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024. Đối với các trường hợp chia tách, sáp nhập địa giới hành chính sau thời điểm này, số liệu được sử dụng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm thực hiện rà soát điều chỉnh.
- Ứng dụng công nghệ: Khuyến khích các địa phương ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu số để phục vụ công tác xác định, phân định và cập nhật biến động, bảo đảm kết nối đồng bộ, thống nhất với hệ thống thông tin quốc gia.
Hiệu lực áp dụng, kinh phí và tổ chức thực hiện
Các điều khoản thi hành và cơ chế tài chính được quy định cụ thể nhằm bảo đảm tính khả thi khi triển khai:
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 272/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
- Thời gian áp dụng danh sách: Danh sách thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III sau khi được phê duyệt sẽ có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và được sử dụng xuyên suốt trong cả giai đoạn 2026 - 2030. Danh sách này là căn cứ pháp lý để thực hiện các chính sách liên quan.
- Quy định chuyển tiếp: Trong trường hợp đến ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà danh sách mới chưa được công bố, các địa phương tiếp tục tạm thời áp dụng danh sách hiện hành ban hành theo Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ. Thời gian áp dụng tạm thời này không kéo dài quá ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- Kinh phí thực hiện: Kinh phí tổ chức thực hiện rà soát và lập hồ sơ xác định, phân định do ngân sách địa phương tự bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
- Trách nhiệm thực hiện: Bộ Dân tộc và Tôn giáo chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện và tổng hợp công bố danh sách. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của số liệu và kết quả phân định trên địa bàn quản lý. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương phải kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi các bộ quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn tháo gỡ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 272/2025/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2025 |
VỀ PHÂN ĐỊNH VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Chính phủ ban hành Nghị định về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
Nghị định này quy định
1. Tiêu chí xác định thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, khu dân cư, tổ dân phố và tương đương (sau đây gọi chung là thôn); xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã); tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là tỉnh) vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thôn, xã, tỉnh miền núi.
2. Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (sau đây gọi là thôn đặc biệt khó khăn).
3. Tiêu chí phân định xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển, gồm xã khu vực I, khu vực II và khu vực III.
4. Quy trình, hồ sơ, thẩm quyền xác định, phân định và công bố kết quả xác định, phân định thôn, xã, tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
5. Hiệu lực thi hành Danh sách thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III.
6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc tổ chức thực hiện Nghị định này.
Điều 2. Nguyên tắc xác định, phân định
1. Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng thực tiễn, phù hợp đặc thù từng vùng, miền, địa phương.
2. Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Xác định, phân định theo nguyên tắc kết hợp cả tỷ lệ tương đối và giá trị tuyệt đối, gắn với điều kiện địa lý tự nhiên, hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4. Chỉ xác định, phân định lại khi có sự thay đổi địa giới của thôn, xã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
5. Bảo đảm nguyên tắc kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện xác định, phân định.
1. Thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thôn, xã, tỉnh miền núi; thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 4. Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.
2. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
a) Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;
b) Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.
3. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
a) Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;
b) Có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Điều 5. Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh miền núi
1. Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
a) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
b) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.
2. Xã miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
a) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
b) Có từ 2/3 số thôn trở lên là thôn miền núi.
3. Tỉnh miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
a) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
b) Có từ 2/3 số xã trở lên là xã miền núi.
Điều 6. Xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này.
2. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này.
3. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
TIÊU CHÍ PHÂN ĐỊNH ĐỊA BÀN THÔN, XÃ THEO TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
Điều 7. Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:
1. Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
2. Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
3. Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.
Điều 8. Phân định xã theo trình độ phát triển
1. Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:
a) Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
b) Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
c) Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;
d) Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;
đ) Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;
e) Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;
g) Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;
h) Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);
i) Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.
k) Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;
l) Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;
m) Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.
3. Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):
a) Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều này; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều này và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.
THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC PHÂN ĐỊNH
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh.
2. Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo:
a) Tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;
b) Phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
1. Quy trình thực hiện
a) Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):
Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;
Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):
Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
c) Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):
Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;
Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.
2. Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:
a) Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định này (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định này.
3. Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:
a) Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;
c) Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định này;
d) Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;
đ) Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định này);
e) Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
4. Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.
5. Số liệu xác định các tiêu chí: Số liệu để xác định các tiêu chí được lấy tại thời điểm 31 tháng 12 của năm 2024.
6. Trường hợp điều chỉnh: Khi có sự chia tách, sáp nhập thôn, xã hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền, việc rà soát, xác định và phân định được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này. Số liệu để xác định các tiêu chí được sử dụng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm thực hiện rà soát.
7. Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và cơ sở dữ liệu số trong công tác xác định, phân định và cập nhật biến động trên địa bàn; đồng thời đảm bảo xây dựng, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu một cách đồng bộ, thống nhất với hệ thống thông tin quốc gia, nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước và xây dựng chính sách trên địa bàn.
1. Danh sách thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III được phê duyệt và công bố theo quy định tại Nghị định này có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và được sử dụng trong suốt giai đoạn 2026 - 2030.
2. Danh sách này là căn cứ để xác định địa bàn áp dụng các chính sách dân tộc, chính sách an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách có liên quan khác của Nhà nước.
Kinh phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
1. Bộ Dân tộc và Tôn giáo:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương tổ chức rà soát, xác định, phân định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;
b) Phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương tổ chức kiểm tra, theo dõi kết quả xác định, phân định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III của các địa phương;
c) Tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III; quyết định phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên phạm vi cả nước.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:
a) Căn cứ các tiêu chí quy định tại Nghị định này, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, lập danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;
b) Tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh;
c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu liên quan và kết quả xác định, phân định trên địa bàn.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có văn bản báo cáo, gửi về các bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan để được hướng dẫn chi tiết, kịp thời tháo gỡ.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
2. Trong trường hợp đến ngày 01 tháng 01 năm 2026 danh sách thôn, xã, tỉnh theo quy định tại Nghị định này chưa được công bố thì tiếp tục tạm thời áp dụng danh sách hiện hành ban hành theo Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ. Thời gian áp dụng không quá ngày 31 tháng 3 năm 2026.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
MẪU BIỂU RÀ SOÁT XÁC ĐỊNH, PHÂN ĐỊNH VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
| Biểu rà soát xác định thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. | |
| Biểu rà soát xác định xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. | |
| Biểu rà soát xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. | |
| Biểu rà soát phân định thôn đặc biệt khó khăn. | |
| Biểu rà soát phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II, III). | |
| Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn. | |
| Danh sách xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III. |
Ghi chú:
1. Những từ viết tắt:
a) Dân tộc thiểu số, viết tắt là: DTTS;
b) Miền núi, viết tắt là: MN;
c) Dân tộc thiểu số và miền núi, viết tắt là: DTTS&MN;
d) Đặc biệt khó khăn, viết tắt là: ĐBKK.
2. Biểu số 01, 02, 04, 05 dùng chung cho cả cấp xã và cấp tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN ...................... |
|
BIỂU RÀ SOÁT XÁC ĐỊNH THÔN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Báo cáo số / ngày tháng năm )
| STT | Tên xã, phường, đặc khu | Tên thôn | Tiêu chí xác định thôn vùng dân tộc thiểu số | Tiêu chí xác định thôn miền núi | Đạt thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi | |||||||
| Tổng số hộ (hộ) | Số khẩu (người) | Trong đó dân tộc thiểu số | Tỷ lệ người DTTS (%) | Đánh giá đạt/không đạt | Độ cao so mức nước biển (m) | Độ dốc địa hình (%) | Đánh giá đạt/ không đạt | |||||
| Số hộ (hộ) | Số khẩu (người) | |||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8=7/5*100) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| I | Xã A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
| Thôn A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
| Thôn B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Xã B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
| Thôn A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
| Thôn B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN ...................... |
|
BIỂU RÀ SOÁT XÁC ĐỊNH XÃ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Báo cáo số / ngày tháng năm )
| TT | Tên xã, phường, đặc khu | Xác định xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số | Xác định xã miền núi | Đạt xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | |||||||
| Dân số | Tỷ lệ người dân tộc thiểu số (%) | Đánh giá đạt/ không đạt | Độ cao so mức nước biển (m) | Tỷ lệ thôn miền núi (%) | Đánh giá đạt/ không đạt | ||||||
| Tổng số hộ (hộ) | Số khẩu (người) | Trong đó DTTS | |||||||||
| Số hộ (hộ) | Số khẩu (người) | ||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7= 6/4*100) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Xã B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Xã C |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Xã D |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... | .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
BIỂU RÀ SOÁT XÁC ĐỊNH TỈNH VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Báo cáo số / ngày tháng năm )
| TT | Tỉnh | Xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số | Xác định tỉnh miền núi | Đạt tỉnh vùng đồng bào DTTS và miền núi | ||||||||
| Dân số của tỉnh | Tỷ lệ người DTTS (%) | Tỷ lệ xã vùng đồng bào DTTS (%) | Đánh giá đạt/ không đạt | Độ cao so mức nước biển (m) | Tỷ lệ xã miền núi (%) | Đánh giá đạt/ không đạt | ||||||
| Tổng số hộ (hộ) | Số khẩu (người) | Trong đó DTTS | ||||||||||
| Số hộ (hộ) | Số khẩu (người) | |||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) = (6/4)*100 | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
|
| Tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN ...................... |
|
BIỂU RÀ SOÁT PHÂN ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
(Kèm theo Báo cáo số / ngày tháng năm )
| TT | Tên xã, phường, đặc khu | Tên thôn, tổ dân phố, phun, sóc... | Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn | Số tiêu chí đáp ứng | Đánh giá đạt/không đạt thôn đặc biệt khó khăn | ||||
| Tỷ lệ nghèo đa chiều (%) | Trong đó | Tỷ lệ đường thôn và đường liên thôn được cứng hoá đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm (%) | Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện (%) | ||||||
| Tỷ lệ hộ nghèo (%) | Tỷ lệ hộ cận nghèo (%) | ||||||||
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Xã A |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
| Thôn (tổ dân phố...) A |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
| Thôn (tổ dân phố...) B |
|
|
|
|
|
|
|
| ...... |
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
| II | Xã B |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
| Thôn (tổ dân phố...) A |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
| Thôn (tổ dân phố...) B |
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
| .................... |
|
|
|
|
|
|
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN ...................... |
|
BIỂU RÀ SOÁT PHÂN ĐỊNH XÃ THEO TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN (XÃ KHU VỰC I, II, III)
(Kèm theo Báo cáo số / ngày tháng năm )
| TT | Tên xã, phường, đặc khu | Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển | Số tiêu chí đáp ứng theo phân loại xã | Phân loại | |||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Tỷ lệ thôn ĐBKK của xã (%) | Xếp loại xã khu vực I, II, III | ||||
| 5.1 | 5.2 | ||||||||||||||||
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xã A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Xã B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Xã C |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Tiêu chí tương ứng
| 1. | Thu nhập bình quân đầu người (triệu đ/năm) |
| 7. | Tỷ lệ số trường học các cấp đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 (%) |
| 2. | Tỷ lệ nghèo đa chiều (%) |
| 8. | Chưa có hoặc có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (%) |
| 3. | Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện (%) |
| 9. | Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động (%) |
| 4. | Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn (%) |
| 10. | Chưa có TT Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn |
| 5. | 5.1. Tỷ lệ đường xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm (%) |
| 11. | Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95% |
|
| 5.2. Tỷ lệ đường xuống cấp nghiêm trọng (%) |
| 12. | Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) |
| 6. | Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030 |
|
|
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
DANH SÁCH THÔN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm )
| TT | Tên xã, phường, đặc khu | Tên thôn | Thôn thuộc vùng | Thôn đặc biệt khó khăn | |
| DTTS | MN | ||||
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
| I | Xã A |
|
|
|
|
| 1 |
| Thôn (tổ dân phố...) A |
|
|
|
| 2 |
| Thôn (tổ dân phố...) B |
|
|
|
| .... |
| ............. |
|
|
|
| II | Xã B |
|
|
|
|
| 1 |
| Thôn (tổ dân phố...) A |
|
|
|
| 2 |
| Thôn (tổ dân phố...) B |
|
|
|
| ..... |
| Thôn (tổ dân phố...) C |
|
|
|
|
|
| Thôn (tổ dân phố...) D |
|
|
|
|
|
| Thôn (tổ dân phố...) E |
|
|
|
| III | Xã C |
|
|
|
|
| 1 |
| Thôn (tổ dân phố...) A |
|
|
|
| 2 |
| Thôn (tổ dân phố...) B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
DANH SÁCH XÃ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, XÃ KHU VỰC I, II, III
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm )
| TT | Tên xã, phường, đặc khu | Xã | Xã thuộc khu vực I, II, III | Số thôn DTTS&MN | ||
| DTTS | MN | Tổng số thôn | Số thôn ĐBKK | |||
| I | Tổng cộng: |
|
|
|
|
|
|
| Thôn vùng DTTS&MN nằm ngoài xã khu vực I, II, III |
|
|
|
|
|
|
| Xã khu vực I |
|
|
|
|
|
|
| Xã khu vực II |
|
|
|
|
|
|
| Xã khu vực III |
|
|
|
|
|
| II | Chi tiết |
|
|
|
|
|
| 1 | Xã A |
|
|
|
|
|
| 2 | Xã B |
|
|
|
|
|
| 3 | Xã C |
|
|
|
|
|
| 4 | Xã D |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghị định 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030
- Số hiệu: 272/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/10/2025
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Mai Văn Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1517 đến số 1518
- Ngày hiệu lực: 01/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
