Thủ tục đăng ký thường trú 2023: Giấy tờ làm hộ khẩu mới nhất bạn cần biết

Thủ tục đăng ký thường trú 2023: Giấy tờ làm hộ khẩu mới nhất bạn cần biết

Thứ tư, 1/11/2023, 16:49 (GMT+7)
Thủ tục đăng ký thường trú 2023: Giấy tờ làm hộ khẩu mới nhất bạn cần biết
Hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ làm hộ khẩu (đăng ký thường trú) theo Luật Cư trú 2020. Cập nhật quy định mới nhất năm 2023 khi sổ hộ khẩu giấy đã chính thức bị khai tử và thay thế bằng dữ liệu điện tử.

Cán bộ công an hướng dẫn người dân làm thủ tục đăng ký cư trú

Kể từ ngày 01/01/2023, sổ hộ khẩu giấy và sổ tạm trú giấy đã chính thức không còn giá trị sử dụng. Việc quản lý cư trú của công dân hiện nay được thực hiện thông qua phương thức điện tử trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Tuy nhiên, khái niệm "làm hộ khẩu" vẫn được người dân sử dụng phổ biến để chỉ thủ tục đăng ký thường trú.

Vậy trong bối cảnh mới này, giấy tờ làm hộ khẩu gồm những gì? Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ yêu cầu sẽ có sự khác biệt nhất định theo quy định của Luật Cư trú 2020.

1. Các trường hợp được đăng ký thường trú hiện nay

Theo quy định tại Điều 20 Luật Cư trú 2020, công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở đó. Ngoài ra, công dân còn có thể đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp như: vợ về ở với chồng, con về ở với cha mẹ, hoặc người cao tuổi về ở với con cháu...

2. Chi tiết giấy tờ làm hộ khẩu cho từng trường hợp cụ thể

Căn cứ vào Điều 21 Luật Cư trú 2020, hồ sơ đăng ký thường trú được quy định chi tiết như sau:

Trường hợp 1: Đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp thuộc sở hữu cá nhân

Đây là trường hợp phổ biến nhất khi người dân mua nhà và muốn chuyển hộ khẩu về địa chỉ mới. Hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01);
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp (như Sổ đỏ, Sổ hồng, Hợp đồng mua bán nhà ở đã hoàn công...).

Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01 và thẻ CCCD

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và thẻ CCCD gắn chíp là những giấy tờ quan trọng (ảnh minh họa)

Trường hợp 2: Đăng ký thường trú tại chỗ ở của người thân

Nếu bạn chuyển đến ở cùng người thân (vợ, chồng, cha mẹ, con cái...), hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn...);
  • Các giấy tờ khác chứng minh điều kiện theo quy định (nếu có).

Trường hợp 3: Đăng ký thường trú tại nhà thuê, mượn, ở nhờ

Đối với trường hợp này, người dân cần lưu ý về điều kiện diện tích bình quân tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Hồ sơ gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú có ý kiến đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu;
  • Hợp đồng thuê, mượn, cho ở nhờ đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ chứng minh đủ diện tích đăng ký thường trú.

"Công dân đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ phải có thêm văn bản chứng minh đủ diện tích sàn nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định."

3. Nộp hồ sơ đăng ký thường trú ở đâu?

Theo Điều 22 Luật Cư trú 2020, người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến cư trú. Cơ quan này bao gồm:

  • Công an xã, phường, thị trấn;
  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương tại những nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.

Ngoài việc nộp trực tiếp, người dân có thể thực hiện thủ tục đăng ký cư trú trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quản lý cư trú hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia để tiết kiệm thời gian và công sức.

4. Một số lưu ý quan trọng khi làm thủ tục

  • Đối với người chưa thành niên: Trong tờ khai phải có ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ khi đã có văn bản đồng ý riêng.
  • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Cần có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị. Nếu không có hộ chiếu, phải có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam và văn bản đồng ý của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
  • Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Việc nắm rõ các quy định về giấy tờ làm hộ khẩu sẽ giúp quá trình thực hiện thủ tục hành chính của bạn trở nên nhanh chóng và thuận lợi hơn trong kỷ nguyên số hiện nay.

Đăng ký hethongphapluat.com để trải nghiệm toàn bộ tính năng thông minh.

• Dễ sử dụng
• Nội dung đầy đủ
• Hỗ trợ nhanh chóng

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ làm hộ khẩu (đăng ký thường trú) theo Luật Cư trú 2020. Cập nhật quy định mới nhất năm 2023 khi sổ hộ khẩu giấy đã chính thức bị khai tử và thay thế bằng dữ liệu điện tử.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Nghị định 301/2026/NĐ-CP bổ sung thời hạn cấp thẻ Căn cước trong thủ tục liên thông không quá 05 ngày làm việc, đồng thời siết chặt trách nhiệm xử
So sánh chi tiết Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương.