Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z năm 2024

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z năm 2024

Chủ nhật, 24/3/2024, 18:10 (GMT+7)
Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z năm 2024
Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam năm 2024. Cập nhật điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền và quy trình thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình mới nhất.

Trong thời đại toàn cầu hóa, những rào cản về biên giới địa lý không còn là trở ngại cho tình yêu đôi lứa. Việc kết hôn với người nước ngoài không chỉ là sự gắn kết về mặt tình cảm mà còn kéo theo hàng loạt các hệ quả pháp lý quan trọng. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, các cặp đôi cần nắm vững quy trình thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài năm 2024
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt hồ sơ (ảnh minh họa)

1. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài theo quy định mới nhất

Căn cứ theo quy định tại Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Nếu việc đăng ký được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

Cụ thể, theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, các điều kiện cơ bản bao gồm:

  • Độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Sự tự nguyện: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bị cưỡng ép hay lừa dối.
  • Năng lực hành vi: Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Các trường hợp cấm: Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn như kết hôn giả tạo, tảo hôn, đang có vợ hoặc có chồng, hoặc kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời...
"Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này."

2. Thành phần hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Việc chuẩn bị hồ sơ là bước quan trọng nhất và thường chiếm nhiều thời gian nhất. Theo Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, các giấy tờ cần thiết bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn: Theo mẫu quy định, có chữ ký của cả hai bên nam, nữ.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài là công dân cấp, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng. Giấy này phải còn giá trị sử dụng (thường là 06 tháng).
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế: Xác nhận hai bên không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.
  • Giấy tờ tùy thân: Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu đối với người nước ngoài; Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân đối với công dân Việt Nam.
Ký tờ khai đăng ký kết hôn
Ký tờ khai đăng ký kết hôn là bước quan trọng trong quy trình pháp lý (ảnh minh họa)

Lưu ý rằng tất cả các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật sang tiếng Việt, có công chứng bản dịch theo quy định.

3. Thẩm quyền và trình tự thực hiện thủ tục

Về thẩm quyền, Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.

Quy trình thực hiện gồm các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Hai bên nam, nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của UBND cấp huyện hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công. Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp phiếu hẹn trả kết quả.

Bước 2: Thẩm tra và xác minh

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ. Nếu cần thiết, cơ quan chức năng có thể tiến hành xác minh thêm để đảm bảo việc kết hôn là tự nguyện và đúng pháp luật.

Bước 3: Ký và trao Giấy chứng nhận kết hôn

Sau khi thẩm tra, nếu thấy đủ điều kiện, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Theo Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký, UBND cấp huyện tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Khi đăng ký kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân.

4. Lệ phí đăng ký kết hôn

Mức lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, mức lệ phí này hiện nay thường là 1.000.000 đồng/trường hợp. Tuy nhiên, người dân nên cập nhật các nghị quyết mới nhất của địa phương để biết con số chính xác tại thời điểm thực hiện.

Việc nắm rõ các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014Luật Hộ tịch 2014 sẽ giúp các cặp đôi tiết kiệm thời gian và công sức, sớm hoàn thiện thủ tục pháp lý để bắt đầu cuộc sống hôn nhân hạnh phúc.

Hệ thống Pháp luật Việt Nam giúp bạn tiếp cận thông tin pháp lý nhanh chóng và chính xác.

• Gần 600.000 văn bản pháp luật
• 2 triệu bản án, án lệ
• Thư viện thuật ngữ chuyên sâu

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam năm 2024. Cập nhật điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền và quy trình thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình mới nhất.

Tác giả

Bài liên quan

Tìm hiểu chi tiết 5 trường hợp bị thu hồi không có thời hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP có hi
Hướng dẫn chi tiết quy định chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho 8 nhóm nhiệm vụ chuyển đổi số và phát triển AI, cùng định mức chi tối đa theo q
Hướng dẫn chi tiết toàn bộ quy trình, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài tại Việt Nam áp dụng từ ngày 28/9/2026 theo quy