Miễn 100% thuế đất nông nghiệp từ 2026: Những ai được hưởng lợi và điều kiện áp dụng?

Miễn 100% thuế đất nông nghiệp từ 2026: Những ai được hưởng lợi và điều kiện áp dụng?

Thứ ba, 5/5/2026, 09:05 (GMT+7)
Miễn 100% thuế đất nông nghiệp từ 2026: Những ai được hưởng lợi và điều kiện áp dụng?
Tìm hiểu chi tiết các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2026 theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP. Hướng dẫn điều kiện, thời hạn và quy định mới nhất về phân loại đất nông nghiệp.

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp là một trong những nỗ lực quan trọng của Nhà nước nhằm hỗ trợ nông dân, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững và hiện đại hóa nông thôn. Bước sang năm 2026, với việc áp dụng Nghị định 292/2025/NĐ-CP, phạm vi và đối tượng được hưởng lợi từ chính sách này đã được làm rõ, mang lại niềm tin lớn cho cộng đồng nông nghiệp Việt Nam.

Miễn thuế đất nông nghiệp 2026
Chính sách miễn thuế đất nông nghiệp từ 2026 tạo động lực lớn cho nông dân (ảnh minh họa)

1. Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP, Nhà nước thực hiện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các nhóm đối tượng cụ thể sau:

  • Hộ gia đình và cá nhân: Bao gồm những người được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt, quy định này cũng áp dụng cho các trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua các hình thức như mua bán, nhận thừa kế hoặc được tặng cho.
  • Thành viên các tổ chức kinh tế tập thể: Hộ gia đình, cá nhân là thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp. Điều này nhằm khuyến khích mô hình kinh tế tập thể theo tinh thần của Luật Hợp tác xã 2023.
  • Người nhận khoán đất ổn định: Các hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định từ các hợp tác xã, nông trường, lâm trường quốc doanh hoặc các công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Những hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp thực hiện góp quyền sử dụng đất của mình để thành lập hoặc tham gia vào các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp.

Bên cạnh đó, chính sách nhân văn của Nhà nước còn mở rộng việc miễn thuế 100% cho các loại đất đặc thù quy định tại khoản 1khoản 2 Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP bao gồm:

- Đất nông nghiệp phục vụ mục đích nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm khoa học.

- Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm (bao gồm đất trồng lúa và các loại cây ngắn ngày khác).

- Đất làm muối phục vụ đời sống và sản xuất công nghiệp.

- Đất nông nghiệp được giao hoặc công nhận cho hộ nghèo nhằm đảm bảo an sinh xã hội.

Sản xuất nông nghiệp hiện đại 2026
Sản xuất nông nghiệp hiện đại được hưởng lợi từ chính sách miễn thuế (ảnh minh họa)

2. Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định như thế nào?

Việc kéo dài thời hạn miễn thuế là một quyết sách mang tính chiến lược để người dân yên tâm đầu tư dài hạn vào đất đai. Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 292/2025/NĐ-CP:

Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Như vậy, trong suốt giai đoạn 5 năm tới, bắt đầu từ năm 2026, các đối tượng nêu trên sẽ không phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, giúp giảm bớt gánh nặng chi phí và tăng cường nguồn lực tái đầu tư cho sản xuất.

3. Việc phân loại đất nông nghiệp theo quy định mới nhất

Để xác định chính xác diện tích đất được miễn thuế, người sử dụng đất cần nắm rõ cách phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024. Tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, nhóm đất nông nghiệp được phân chia thành các loại cụ thể như sau:

  • Đất trồng cây hằng năm: Bao gồm đất trồng lúa (lúa nước, lúa nương) và đất trồng cây hằng năm khác (như rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày).
  • Đất trồng cây lâu năm: Các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm như cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm.
  • Đất lâm nghiệp: Gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất.
  • Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích mặt nước chuyên dùng cho việc nuôi trồng các loại thủy hải sản.
  • Đất chăn nuôi tập trung: Khu vực dành riêng cho hoạt động chăn nuôi quy mô lớn.
  • Đất làm muối: Diện tích đất phục vụ sản xuất muối.
  • Đất nông nghiệp khác: Các loại đất phục vụ mục đích nông nghiệp nhưng không thuộc các nhóm trên (như đất xây dựng nhà kính, chuồng trại...).

Việc nắm vững các quy định về đối tượng và thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 không chỉ giúp người dân bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình mà còn góp phần thực hiện đúng các chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước. Hy vọng bài viết đã cung cấp cái nhìn toàn diện và chi tiết nhất cho quý độc giả.

hethongphapluat.com – nền tảng dữ liệu pháp luật đáng tin cậy.

• 600.000 văn bản
• 2 triệu bản án và án lệ
• Hàng trăm nghìn thủ tục hành chính

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Tìm hiểu chi tiết các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2026 theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP. Hướng dẫn điều kiện, thời hạn và quy định mới nhất về phân loại đất nông nghiệp.

Tác giả
Người dùng AI phải tuân thủ những nguyên tắc gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Cá nhân mới tuyển dụng dưới 6 tháng hoặc làm việc chưa đủ 6 tháng trong năm có được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến?
Hướng dẫn chi tiết 5 bước khôi phục mã số thuế trạng thái 06 khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, thủ tục lập hồ sơ, xác minh trụ
Tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục gia hạn Giấy đăng ký hoạt động trước thời điểm hết hạn ít nhất 60 ngày theo Th
Hồ sơ cấp Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam có bắt buộc lý lịch tư pháp Người đại diện?