Mẫu Giấy ủy quyền nộp tờ khai thuế TNCN 2019: Hướng dẫn chi tiết và Căn cứ pháp lý
Tại sao doanh nghiệp cần Giấy ủy quyền nộp tờ khai thuế TNCN?
Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là tại các công ty TNHH hai thành viên, việc thực hiện nghĩa vụ thuế là trách nhiệm bắt buộc. Tuy nhiên, không phải lúc nào người đại diện theo pháp luật cũng có thể trực tiếp đi nộp hồ sơ tại cơ quan thuế. Để đảm bảo tính hợp pháp và đúng hạn, việc lập Giấy ủy quyền nộp tờ khai thuế TNCN là giải pháp tối ưu.

Căn cứ pháp lý về việc ủy quyền nộp hồ sơ thuế năm 2019
Tại thời điểm năm 2019, hoạt động ủy quyền trong lĩnh vực thuế được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng sau:
- Bộ luật Dân sự 2015: Quy định về đại diện theo ủy quyền tại Điều 138.
- Luật Quản lý thuế 2006 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Quản lý thuế sửa đổi 2012 và Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014).
- Thông tư 156/2013/TT-BTC: Hướng dẫn chi tiết về thủ tục kê khai và nộp thuế.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015:
Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
Việc nộp tờ khai thuế được xem là một giao dịch hành chính - dân sự mà doanh nghiệp có thể ủy quyền cho nhân viên hoặc cá nhân khác thực hiện thay mặt mình.
Nội dung bắt buộc trong Giấy ủy quyền nộp tờ khai thuế TNCN
Để một bản Giấy ủy quyền có giá trị pháp lý khi làm việc với cơ quan thuế, doanh nghiệp cần đảm bảo các thông tin sau:
- Thông tin Bên ủy quyền: Tên doanh nghiệp, Mã số thuế, Địa chỉ trụ sở và thông tin người đại diện pháp luật.
- Thông tin Bên được ủy quyền: Họ tên, số CMND/CCCD, địa chỉ thường trú của người trực tiếp đi nộp hồ sơ.
- Phạm vi ủy quyền: Ghi rõ là nộp tờ khai thuế TNCN định kỳ (tháng hoặc quý) cho doanh nghiệp.
- Thời hạn ủy quyền: Cần xác định rõ từ ngày nào đến ngày nào hoặc cho đến khi hoàn thành công việc.

Mẫu Giấy ủy quyền nộp tờ khai thuế TNCN chuẩn 2019
Dưới đây là mẫu văn bản mà doanh nghiệp có thể áp dụng ngay:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm 2019
GIẤY UỶ QUYỀN
Số: ……./GUQ-2019
(Về việc nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân định kỳ)
I. Bên ủy quyền
Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ……………… do ………… cấp ngày ……………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật: …………………… Chức vụ: …………………
II. Bên được ủy quyền
Họ và tên: …………………………… Giới tính: ……………………
Chứng minh nhân dân số: ……………… do ………… cấp ngày ……………
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………
III. Nội dung ủy quyền
1. Bên được ủy quyền thay mặt Bên ủy quyền liên hệ với Chi cục Thuế/Cục Thuế ..................... để nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân định kỳ cho doanh nghiệp.
2. Bên được ủy quyền có quyền ký tên trên các biên nhận, hồ sơ liên quan trực tiếp đến việc nộp tờ khai nêu trên.
Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi hoàn thành công việc hoặc có văn bản thay thế.
| BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên) |
BÊN ỦY QUYỀN (Ký tên, đóng dấu) |
Những lưu ý quan trọng khi thực hiện ủy quyền
Khi thực hiện thủ tục này, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để tránh bị cơ quan thuế từ chối hồ sơ:
- Con dấu: Giấy ủy quyền của pháp nhân (doanh nghiệp) bắt buộc phải có chữ ký của người đại diện pháp luật và đóng dấu hợp lệ.
- Đối chiếu CMND: Người được ủy quyền khi đi nộp tờ khai cần mang theo bản chính CMND/CCCD để cán bộ thuế đối chiếu.
- Thời hạn nộp tờ khai: Việc ủy quyền không làm thay đổi thời hạn nộp tờ khai theo quy định tại Điều 32 Luật Quản lý thuế 2006. Doanh nghiệp cần chủ động lập giấy ủy quyền sớm để tránh chậm trễ.
Việc tuân thủ đúng các quy định về hình thức và nội dung của Giấy ủy quyền không chỉ giúp doanh nghiệp vận hành trôi chảy mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp trong công tác quản lý hành chính và tuân thủ pháp luật thuế.
hethongphapluat.com – nền tảng dữ liệu pháp luật đáng tin cậy.
• 600.000 văn bản
• 2 triệu bản án và án lệ
• Hàng trăm nghìn thủ tục hành chính
Hướng dẫn chi tiết cách lập Giấy ủy quyền nộp tờ khai thuế TNCN định kỳ cho doanh nghiệp năm 2019. Cập nhật mẫu chuẩn và phân tích căn cứ pháp lý từ Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Quản lý thuế.