Mất Bằng bảo hộ giống cây trồng? Hướng dẫn thủ tục và Mẫu Giấy ủy quyền mới nhất 2019
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp, giống cây trồng là tài sản trí tuệ vô cùng quý giá của doanh nghiệp. Việc sở hữu Bằng bảo hộ giống cây trồng không chỉ khẳng định quyền độc quyền mà còn là cơ sở pháp lý để bảo vệ lợi ích trước các hành vi xâm phạm. Tuy nhiên, trong quá trình lưu trữ, không ít trường hợp Công ty TNHH một thành viên gặp phải sự cố mất mát hoặc hư hỏng văn bằng này. Vậy thủ tục cấp lại như thế nào? Vai trò của Giấy ủy quyền trong trường hợp này ra sao?
1. Tầm quan trọng của Bằng bảo hộ giống cây trồng đối với doanh nghiệp
Theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 và Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019), Bằng bảo hộ giống cây trồng là chứng cứ duy nhất chứng minh quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng đó.
Đối với Công ty TNHH một thành viên, việc mất bằng bảo hộ có thể dẫn đến những rủi ro pháp lý nghiêm trọng khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng, cấp phép sử dụng (li-xăng) hoặc khi cần xuất trình chứng cứ trong các vụ kiện tụng về xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2. Các trường hợp được cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 16/2013/TT-BNNPTNT, chủ bằng bảo hộ có quyền đề nghị Cục Trồng trọt cấp lại văn bằng trong hai trường hợp chính:
- Bằng bảo hộ bị mất;
- Bằng bảo hộ bị hỏng, rách, bẩn, phai mờ đến mức không sử dụng được.
3. Hồ sơ và thủ tục cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng năm 2019
Để thực hiện thủ tục này, doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ nộp về Cục Trồng trọt. Theo khoản 2 Điều 19 Thông tư 16/2013/TT-BNNPTNT, hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai yêu cầu cấp lại Bằng bảo hộ (theo mẫu tại Phụ lục 16);
- Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ);
- Bằng bảo hộ gốc (nếu thuộc trường hợp bị hỏng, rách);
- Chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định.
Trình tự giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Trồng trọt sẽ ký quyết định cấp lại Bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng.
4. Mẫu Giấy ủy quyền yêu cầu cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng
Trong bối cảnh doanh nghiệp thường bận rộn với các hoạt động sản xuất, việc ủy quyền cho một cá nhân hoặc tổ chức chuyên nghiệp thực hiện thủ tục hành chính là lựa chọn phổ biến. Giấy ủy quyền phải đảm bảo các nội dung cốt lõi theo Điều 107 Luật Sở hữu trí tuệ.
GIẤY ỦY QUYỀN
1. Bên ủy quyền: Công ty TNHH Một thành viên [Tên Công ty]
Địa chỉ: [Địa chỉ trụ sở chính]
Người đại diện theo pháp luật: [Họ tên - Chức vụ]2. Bên được ủy quyền: [Tên tổ chức/cá nhân được ủy quyền]
Số CMND/Hộ chiếu: [Số] - Ngày cấp: [Ngày] - Nơi cấp: [Nơi cấp]
Địa chỉ: [Địa chỉ liên lạc]3. Nội dung ủy quyền: Thay mặt và nhân danh Bên ủy quyền thực hiện toàn bộ các thủ tục liên quan đến việc yêu cầu cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng số [Số bằng] cho giống cây trồng [Tên giống] tại Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Thời hạn ủy quyền: Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi hoàn thành công việc hoặc có văn bản chấm dứt ủy quyền.
Bên ủy quyền cam đoan chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về các nội dung đã ủy quyền./.
5. Những lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng, mặc dù văn bằng được cấp lại nhưng ngày cấp bằng gốc và thời hạn bảo hộ vẫn được giữ nguyên theo hồ sơ ban đầu. Ngoài ra, việc nộp phí duy trì hiệu lực hàng năm là nghĩa vụ bắt buộc theo Điều 24 Nghị định 88/2010/NĐ-CP để đảm bảo quyền lợi không bị chấm dứt hiệu lực.
Hy vọng hướng dẫn trên sẽ giúp các Công ty TNHH một thành viên chủ động hơn trong việc quản lý và phục hồi các văn bằng bảo hộ giống cây trồng của mình trong năm 2019.
hethongphapluat.com giúp bạn tiếp cận thông tin pháp luật nhanh chóng và chính xác.
• Tìm kiếm nhanh
• Dẫn chiếu tức thì
• Nội dung chuẩn xác
Hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng cho Công ty TNHH một thành viên khi bị mất hoặc hư hỏng. Cập nhật mẫu Giấy ủy quyền chuẩn pháp lý theo Thông tư 16/2013/TT-BNNPTNT và Luật Sở hữu trí tuệ mới nhất năm 2019.