Làm Sổ Đỏ Năm 2020: Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Tờ Khai Tiền Sử Dụng Đất Mẫu 01/TSDĐ Chuẩn Xác Nhất Để Tránh Bị Trả Hồ Sơ
Tiền sử dụng đất luôn là một trong những nghĩa vụ tài chính quan trọng và phức tạp nhất mà người dân phải thực hiện khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) hoặc chuyển mục đích sử dụng đất. Để cơ quan thuế có căn cứ tính toán số tiền chính xác, người sử dụng đất bắt buộc phải kê khai theo Mẫu số 01/TSDĐ. Tuy nhiên, không ít trường hợp hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian giải quyết chỉ vì những sai sót nhỏ trong tờ khai. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết từng mục kê khai theo đúng quy định pháp luật năm 2020 để giúp quý độc giả hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất.
Tờ khai tiền sử dụng đất Mẫu 01/TSDĐ là gì và áp dụng trong trường hợp nào?
Theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC và được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 76/2014/TT-BTC, Mẫu số 01/TSDĐ là văn bản pháp lý bắt buộc dùng để kê khai tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.
Cụ thể, việc kê khai này thường phát sinh trong các trường hợp sau đây theo quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định 45/2014/NĐ-CP:
- Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: Áp dụng khi hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở thông qua hình thức đấu giá hoặc không đấu giá quyền sử dụng đất.
- Công nhận quyền sử dụng đất (Cấp Sổ đỏ lần đầu): Áp dụng đối với người đang sử dụng đất ổn định từ trước nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận, nay đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 hoặc Điều 101 Luật Đất đai 2013.
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Áp dụng khi người sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
Tải mẫu tờ khai tiền sử dụng đất Mẫu 01/TSDĐ chuẩn xác nhất năm 2020
Để chủ động chuẩn bị hồ sơ tại nhà, tránh việc phải đi lại nhiều lần, người dân có thể tải mẫu tờ khai chuẩn được ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC. Việc điền trước thông tin giúp bạn có thời gian đối soát kỹ lưỡng các số liệu về diện tích, vị trí thửa đất dựa trên các giấy tờ gốc hiện có.
Link tải mẫu văn bản: Mẫu số 01/TSDĐ - Tờ khai tiền sử dụng đất năm 2020
Hướng dẫn chi tiết cách điền từng mục trong Tờ khai tiền sử dụng đất Mẫu 01/TSDĐ
Để tờ khai được cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý nhanh chóng, người kê khai cần điền đầy đủ, chính xác các thông tin theo hướng dẫn chi tiết dưới đây:
1. Thông tin người sử dụng đất (Phần đầu tờ khai)
Tại mục này, người kê khai cần lưu ý điền chính xác các thông tin cá nhân của chủ sử dụng đất:
- Chỉ tiêu [01] Họ và tên người sử dụng đất: Ghi bằng chữ in hoa, rõ ràng, khớp hoàn toàn với Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Thẻ căn cước công dân (CCCD).
- Chỉ tiêu [02] Mã số thuế (nếu có): Ghi mã số thuế cá nhân của người sử dụng đất. Nếu chưa có mã số thuế, người dân có thể để trống mục này, cơ quan thuế sẽ tự động cấp mã số thuế phi nông nghiệp khi xử lý hồ sơ.
- Chỉ tiêu [03] Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền: Đây là mục cực kỳ quan trọng. Bạn cần ghi rõ địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ liên lạc ổn định nhất để cơ quan thuế gửi Thông báo nộp tiền sử dụng đất. Việc thất lạc thông báo có thể dẫn đến việc nộp chậm và bị phạt tiền chậm nộp theo quy định.
- Chỉ tiêu [04] Số điện thoại liên lạc: Ghi số điện thoại đang hoạt động để cán bộ thuế có thể liên hệ trực tiếp khi cần bổ sung hoặc làm rõ thông tin trong hồ sơ.
2. Đặc điểm thửa đất kê khai
Đây là phần nội dung cốt lõi quyết định đến số tiền sử dụng đất phải nộp. Người kê khai cần điền chính xác dựa trên Bản trích đo địa chính hoặc hồ sơ kỹ thuật thửa đất:
- Địa chỉ thửa đất: Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ/thôn, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố nơi có thửa đất.
- Vị trí thửa đất: Xác định rõ thửa đất nằm ở vị trí nào (mặt tiền đường hay ngõ, hẻm, hẻm chính hay hẻm phụ). Vị trí này sẽ quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Diện tích thửa đất: Ghi tổng diện tích thửa đất bằng số và bằng chữ (đơn vị tính là m²).
- Nguồn gốc sử dụng đất: Ghi rõ đất được giao, nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hay đất do tự khai hoang... theo đúng các giấy tờ pháp lý đính kèm.
3. Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất
Người kê khai cần liệt kê chi tiết các loại giấy tờ mình đang sở hữu để làm căn cứ pháp lý cho việc tính tiền sử dụng đất. Các giấy tờ này bao gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.
- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
- Các loại giấy tờ khác được quy định chi tiết tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.
4. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất và hạn mức giao đất
Người kê khai cần phân định rõ diện tích đất trong hạn mức và ngoài hạn mức giao đất ở. Theo quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP, giá đất tính trong hạn mức thường thấp hơn nhiều so với diện tích vượt hạn mức. Nếu kê khai sai phần này, số tiền bạn phải nộp có thể chênh lệch rất lớn.
5. Đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất (Nếu có)
Nếu thuộc đối tượng chính sách được hưởng ưu đãi về tiền sử dụng đất, người kê khai phải ghi rõ lý do và căn cứ pháp lý áp dụng:
- Đối tượng được miễn, giảm: Người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đất xây dựng nhà ở xã hội... theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.
- Giấy tờ đính kèm: Phải nộp kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm (như Thẻ thương binh, Giấy chứng nhận hộ nghèo, Quyết định ưu đãi...) để cơ quan thuế có căn cứ xét duyệt.
Những sai sót phổ biến khiến tờ khai bị trả lại và cách khắc phục
Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế thường xuyên trả lại các tờ khai do mắc phải các lỗi cơ bản sau:
- Thông tin không thống nhất: Họ tên, số CMND/CCCD hoặc địa chỉ trên tờ khai không khớp với Sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ về quyền sử dụng đất đính kèm. Người dân cần đối chiếu kỹ lưỡng trước khi đặt bút ký.
- Xác định sai vị trí thửa đất: Ghi sai tên đường, ngõ hẻm hoặc không xác định rõ hệ số vị trí, dẫn đến việc cơ quan thuế áp sai giá đất và phải yêu cầu kê khai lại.
- Thiếu chữ ký của người sử dụng đất: Tờ khai bắt buộc phải có chữ ký và ghi rõ họ tên của chủ sử dụng đất (hoặc người được ủy quyền hợp pháp). Trường hợp đồng sở hữu thì tất cả các đồng sở hữu đều phải ký tên vào tờ khai.
Thời hạn nộp tiền sử dụng đất và mức phạt chậm nộp năm 2020
Người sử dụng đất cần đặc biệt lưu ý các mốc thời gian sau kể từ ngày nhận được Thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế:
- Trong thời hạn 30 ngày: Người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo.
- Trong thời hạn 90 ngày: Người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại.
- Mức phạt chậm nộp: Nếu quá thời hạn 90 ngày mà người sử dụng đất chưa nộp đủ tiền, cơ quan thuế sẽ tính tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Việc nắm vững cách kê khai Mẫu số 01/TSDĐ không chỉ giúp bạn đẩy nhanh tiến độ cấp Sổ đỏ mà còn đảm bảo quyền lợi tài chính chính đáng, tránh những rắc rối pháp lý không đáng có về sau.
hethongphapluat.com giúp bạn tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.
• Nội dung chuẩn xác
• Dẫn chứng rõ ràng
• Hỗ trợ chuyên sâu
Hướng dẫn chi tiết cách viết Tờ khai tiền sử dụng đất Mẫu 01/TSDĐ năm 2020 chuẩn xác nhất. Giúp người dân tránh các sai sót phổ biến để đẩy nhanh tiến độ cấp Sổ đỏ và chuyển mục đích sử dụng đất.