Hướng dẫn lập Bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (Mẫu 01-1/BK-TTS) chuẩn xác nhất 2019

Hướng dẫn lập Bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (Mẫu 01-1/BK-TTS) chuẩn xác nhất 2019

Thứ hai, 2/9/2019, 07:55 (GMT+7)
Hướng dẫn lập Bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (Mẫu 01-1/BK-TTS) chuẩn xác nhất 2019
Tìm hiểu cách lập Bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản theo Mẫu 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC. Bài viết hướng dẫn chi tiết đối tượng áp dụng, cách kê khai và các lưu ý quan trọng về thuế GTGT, TNCN đối với cá nhân cho thuê tài sản trong năm 2019.

Trong hoạt động quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh, việc kê khai đầy đủ và chính xác các nguồn thu nhập từ cho thuê tài sản là nghĩa vụ bắt buộc. Để hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng quy định, Bộ Tài chính đã ban hành Bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (Mẫu số 01-1/BK-TTS) kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Hướng dẫn lập bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản 2019
Hướng dẫn lập bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản theo quy định năm 2019 (ảnh minh họa)

Bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản là gì?

Bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản là phụ lục đi kèm với tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản. Đây là tài liệu giúp cơ quan thuế nắm bắt chi tiết về các hợp đồng thuê, đối tượng thuê, loại tài sản cho thuê (bất động sản hoặc động sản), thời hạn thuê và doanh thu phát sinh thực tế. Việc lập bảng kê này đảm bảo tính minh bạch và là căn cứ để tính toán số thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) mà người nộp thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Đối tượng nào phải thực hiện lập Bảng kê Mẫu 01-1/BK-TTS?

Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, các đối tượng sau đây có trách nhiệm lập bảng kê này:

  • Cá nhân trực tiếp cho thuê tài sản: Bao gồm cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê các tài sản khác không kèm theo dịch vụ.
  • Tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay cho cá nhân cho thuê tài sản: Trong trường hợp hợp đồng thuê có thỏa thuận bên thuê là người nộp thuế thay.
Ký kết hợp đồng thuê tài sản và nghĩa vụ thuế
Việc ký kết hợp đồng thuê tài sản cần đi kèm với nghĩa vụ kê khai thuế đầy đủ (ảnh minh họa)

Hướng dẫn chi tiết cách ghi các chỉ tiêu trên Bảng kê 01-1/BK-TTS

Để hoàn thiện bảng kê này một cách chính xác, người nộp thuế cần lưu ý các chỉ tiêu sau:

  • Chỉ tiêu [01], [02]: Đánh dấu vào ô "Lần đầu" nếu là tờ khai chính thức hoặc ghi số lần bổ sung nếu có sai sót cần điều chỉnh.
  • Chỉ tiêu [03], [04]: Ghi rõ tên người nộp thuế và mã số thuế của cá nhân cho thuê tài sản hoặc tổ chức khai thay.
  • Cột "Bên thuê tài sản": Ghi đầy đủ tên tổ chức hoặc cá nhân thuê tài sản theo hợp đồng.
  • Cột "Địa chỉ tài sản": Ghi chính xác địa chỉ nơi có tài sản cho thuê (đặc biệt quan trọng đối với bất động sản).
  • Cột "Doanh thu phát sinh trong năm": Là tổng số tiền thuê tài sản mà bên thuê trả cho bên cho thuê trong năm dương lịch.
  • Cột "Số thuế GTGT, TNCN phải nộp": Tính toán dựa trên thuế suất quy định (thông thường là 5% GTGT và 5% TNCN đối với doanh thu trên 100 triệu đồng/năm).

Những lưu ý quan trọng về nghĩa vụ thuế khi cho thuê tài sản năm 2019

Tại thời điểm năm 2019, cá nhân cho thuê tài sản cần đặc biệt lưu ý về ngưỡng doanh thu chịu thuế. Cụ thể, theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC:

"Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ... Trường hợp cá nhân có doanh thu từ cho thuê tài sản từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN."

Như vậy, nếu tổng doanh thu từ tất cả các hợp đồng cho thuê tài sản trong năm của bạn không vượt quá 100 triệu đồng, bạn sẽ thuộc diện miễn thuế. Tuy nhiên, việc lập bảng kê và tờ khai vẫn có thể cần thiết để làm căn cứ xác định doanh thu với cơ quan thuế địa phương.

Việc tuân thủ đúng các quy định về kê khai thuế không chỉ giúp cá nhân, doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn góp phần xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch.

Biến luật khô khan thành nội dung dễ hiểu, dễ áp dụng.

• Tóm tắt nhanh
• Phân tích chi tiết
• Ví dụ minh họa thực tế

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Tìm hiểu cách lập Bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản theo Mẫu 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC. Bài viết hướng dẫn chi tiết đối tượng áp dụng, cách kê khai và các lưu ý quan trọng về thuế GTGT, TNCN đối với cá nhân cho thuê tài sản trong năm 2019.

Tác giả
Loạt chính sách mới về xuất nhập khẩu có hiệu lực từ tháng 9/2026: Doanh nghiệp cần lưu ý những gì để tránh rủi ro hải quan?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Quy định mới tại Thông tư 34/2026/TT-BKHCN về trình tự, thời hạn 30 ngày lấy ý kiến dự thảo quy hoạch kho số viễn thông, tài nguyên Internet và cơ
Tổng hợp chi tiết 08 trường hợp bị xóa đăng ký tạm trú theo quy định Luật Cư trú mới nhất, cùng quy trình, thủ tục, thời hạn xóa đăng ký tạm trú qu
Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số của doanh nghiệp Việt Nam được hưởng ưu đãi lớn khi đấu thầu mua sắm bằng ngân sách Nhà nước theo Thông tư 34/2025/T