Có phải mọi đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân đều phải ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập?

Có phải mọi đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân đều phải ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập?

Thứ bảy, 17/10/2026, 14:55 (GMT+7)
Có phải mọi đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân đều phải ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập?
Quy định chi tiết về trách nhiệm ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Công an nhân dân theo Thông tư 139/2026/TT-BCA và Nghị định 60/2021/NĐ-CP.

Trong lộ trình đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, vấn đề quản lý tài chính, quỹ lương và cơ chế phân phối thu nhập luôn là mối quan tâm hàng đầu của cán bộ, chiến sĩ và người lao động. Nhiều thủ trưởng và bộ phận kế toán, tài chính tại các cơ sở đào tạo, bệnh viện, viện nghiên cứu, trung tâm y tế, đơn vị xuất bản báo chí trong ngành Công an thường băn khoăn: Đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân có bắt buộc phải ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập hay không? Thẩm quyền ban hành thuộc về ai và nguyên tắc chi trả lương giữa các nhóm tự chủ tài chính có gì khác biệt?

Căn cứ quy định mới nhất tại Thông tư 139/2026/TT-BCA của Bộ Công an quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân, trên cơ sở triển khai đồng bộ khung pháp lý từ Nghị định 60/2021/NĐ-CP và Nghị định 111/2025/NĐ-CP, bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết quy định về trách nhiệm ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập cũng như phương thức thực hiện tiền lương tại từng nhóm đơn vị cụ thể.

1. Quy chế tiền lương và thu nhập là gì và có vai trò như thế nào?

Quy chế tiền lương và thu nhập trong đơn vị sự nghiệp công lập không đơn thuần là một bản định mức hành chính, mà là công cụ pháp lý cốt lõi nhằm xác định mức chi trả tiền lương, tiền công, thù lao, tiền thưởng tương xứng với năng suất và hiệu quả lao động thực tế. Văn bản này đóng vai trò quyết định trong việc:

  • Xác lập các điều kiện, tiêu chí chi trả thu nhập tăng thêm, tiền thưởng gắn với mức độ đóng góp và kết quả hoàn thành nhiệm vụ của từng cán bộ, chiến sĩ, người lao động;
  • Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong toàn cơ quan, ngăn chặn tình trạng cào bằng, bình quân chủ nghĩa hoặc phân bổ thu nhập tùy tiện, thiếu kiểm soát;
  • Tạo động lực khuyến khích nhân lực có trình độ chuyên môn cao cống hiến, nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp công và hiệu quả sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị;
  • Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác kiểm tra, kiểm toán, thanh tra tài chính nội bộ cũng như từ các cơ quan quản lý chuyên ngành.

2. Đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân có bắt buộc phải ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 139/2026/TT-BCA:

“Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị Nhóm 4) phải ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập để làm căn cứ xác định mức chi tiền lương, tiền công, thù lao, tiền thưởng theo năng suất, hiệu quả lao động, điều kiện chi trả, đối tượng được chi trả đảm bảo công khai, công bằng, gắn với mức độ đóng góp của từng cán bộ, chiến sĩ, người lao động.”

Như vậy, câu trả lời là KHÔNG PHẢI TẤT CẢ mọi đơn vị sự nghiệp trong lực lượng Công an nhân dân đều bắt buộc phải ban hành Quy chế này. Nghĩa vụ pháp lý này chỉ áp dụng bắt buộc đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3.

Căn cứ Điều 6 Thông tư 139/2026/TT-BCA, các đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân được phân loại thành 04 nhóm tự chủ tài chính dựa trên mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư:

  • Đơn vị Nhóm 1: Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;
  • Đơn vị Nhóm 2: Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên;
  • Đơn vị Nhóm 3: Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;
  • Đơn vị Nhóm 4: Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (toàn bộ kinh phí chi thường xuyên do ngân sách nhà nước cấp).
Ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập đơn vị sự nghiệp Công an nhân dân
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trong Công an nhân dân ký ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập theo quy định (ảnh minh họa)

3. Vì sao đơn vị Nhóm 4 không phải ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập?

Nhiều đơn vị đặt câu hỏi: Tại sao đơn vị sự nghiệp thuộc Nhóm 4 lại được loại trừ khỏi nghĩa vụ ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập?

Lý do pháp lý xuất phát từ bản chất cơ chế tài chính của nhóm này. Theo khoản 5 Điều 6 và Điều 21 Thông tư 139/2026/TT-BCA, đơn vị Nhóm 4 là đơn vị do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên. Cơ chế chi trả tài chính và thu nhập tại đơn vị Nhóm 4 được điều chỉnh cụ thể như sau:

  • Nguồn chi lương chính: Cán bộ, chiến sĩ công tác chuyên trách và người lao động hợp đồng thuộc diện được ngân sách nhà nước chi trả tại đơn vị Nhóm 4 được hưởng tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm, chức vụ, chức danh và các khoản phụ cấp lương, đóng góp theo lương theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Công an theo khuôn khổ Luật Công an nhân dân 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023);
  • Khi có nguồn thu dịch vụ bổ sung: Trong trường hợp đơn vị có tham gia cung cấp hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hoặc có hoạt động dịch vụ hỗ trợ phát sinh nguồn thu hợp pháp, việc chi trả thêm tiền công, thù lao khoán việc hoặc làm ngoài giờ sẽ được giải quyết dựa trên Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị chứ không bắt buộc xây dựng riêng Quy chế tiền lương và thu nhập.

4. Thẩm quyền và quy trình ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập

Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư 139/2026/TT-BCA, thẩm quyền quyết định ban hành văn bản thuộc về:

“2. Quy chế tiền lương do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định ban hành và được công khai rộng rãi trong đơn vị để cán bộ, chiến sĩ, người lao động thực hiện.”

Để đảm bảo Quy chế tiền lương và thu nhập có hiệu lực thực tiễn và đúng pháp luật, thủ trưởng đơn vị cần triển khai theo các bước chặt chẽ:

  1. Thành lập tổ soạn thảo: Bao gồm đại diện lãnh đạo đơn vị, phòng ban tổ chức cán bộ, kế toán tài chính, công đoàn hoặc đại diện người lao động;
  2. Xây dựng dự thảo: Bám sát tình hình tài chính thực tế, kết quả hoạt động nghiệp vụ, chuyên môn và các định mức chi tiêu do Bộ Công an hướng dẫn;
  3. Lấy ý kiến dân chủ: Đưa dự thảo ra thảo luận, lấy ý kiến rộng rãi từ toàn thể cán bộ, chiến sĩ, người lao động trong đơn vị hoặc thông qua Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
  4. Ban hành và niêm yết công khai: Thủ trưởng đơn vị ký quyết định ban hành, niêm yết công khai tại bảng tin, gửi tới các khoa/phòng và cập nhật trên hệ thống truyền thông nội bộ.

5. Nguyên tắc chi trả tiền lương và quản lý quỹ lương tại từng nhóm đơn vị

5.1. Cơ chế tiền lương tại đơn vị Nhóm 1 và Nhóm 2 (Tự chủ toàn diện)

Tại các đơn vị sự nghiệp Nhóm 1 và Nhóm 2, theo Điều 20 Thông tư 139/2026/TT-BCA, cơ chế quản lý tiền lương có những đặc thù rất rõ nét:

  • Chi trả theo năng suất lao động: Toàn bộ chi phí tiền lương, tiền công, thù lao, tiền thưởng cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động và chuyên gia được chi trả căn cứ trực tiếp vào năng suất làm việc, gắn chặt với hiệu quả hoạt động chuyên môn, dịch vụ và được hạch toán vào chi phí hoạt động hợp pháp của đơn vị;
  • Xây dựng Quỹ tiền lương: Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm có quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phân loại đơn vị là Nhóm 1 hoặc Nhóm 2, đơn vị phải hoàn thành xây dựng Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định để quản lý tiền lương gắn với năng suất lao động bình quân kế hoạch;
  • Điều chỉnh Quỹ tiền lương: Trường hợp có biến động lớn về quy mô tổ chức hoặc năng suất lao động, đơn vị phải có văn bản báo cáo Cục Kế hoạch và tài chính Bộ Công an thẩm định, cho ý kiến trước khi thực hiện điều chỉnh;
  • Chuyển đổi hợp đồng lao động: Trong vòng 60 ngày kể từ ngày có quyết định phân loại, cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm thanh lý hợp đồng lao động hưởng lương ngân sách nhà nước (nếu có) và bàn giao cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng lao động mới để đơn vị tự chủ chi trả theo kết quả công việc.

5.2. Cơ chế tiền lương tại đơn vị Nhóm 3 và Nhóm 4 (Vẫn hưởng ngân sách hỗ trợ)

Tại các cơ sở y tế, viện nghiên cứu hoặc trung tâm nghiệp vụ thuộc Nhóm 3 và Nhóm 4, chính sách chi trả tuân thủ quy định tại Điều 21 Thông tư 139/2026/TT-BCA:

  • Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ chuyên trách và lao động hợp đồng trong chỉ tiêu ngân sách tiếp tục hưởng lương theo thang bảng lương, ngạch, bậc, chức danh, các khoản đóng góp và phụ cấp theo quy định chung của ngành và Nhà nước;
  • Đối với đơn vị Nhóm 3 (tự chủ một phần), phần chênh lệch thu lớn hơn chi từ các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ sau khi trích lập các quỹ theo quy định sẽ được sử dụng để chi trả thu nhập tăng thêm theo Quy chế tiền lương và thu nhập do đơn vị ban hành;
  • Đối với đơn vị Nhóm 4, các khoản chi thêm cho người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ có thu ngoài ngân sách được hạch toán căn cứ trên Quy chế chi tiêu nội bộ.

6. Lời khuyên cho cán bộ quản lý và bộ phận kế toán đơn vị sự nghiệp Công an nhân dân

Để đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt kỷ cương tài chính và bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của người lao động, các đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân cần lưu ý:

  • Rà soát chính xác quyết định phân loại nhóm: Thường xuyên đối chiếu tình hình thu - chi thực tế với quyết định phân loại nhóm tự chủ tài chính do Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt để áp dụng đúng cơ chế quản lý tiền lương tương ứng;
  • Xây dựng tiêu chí đánh giá KPI minh bạch: Quy chế tiền lương và thu nhập phải lượng hóa được mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng suất lao động thực chất của từng bộ phận, vị trí việc làm, tránh việc phân phối mang tính hình thức;
  • Tuân thủ thủ tục báo cáo: Luôn chủ động phối hợp, báo cáo Cục Kế hoạch và tài chính Bộ Công an khi có sự thay đổi về quy mô tổ chức, chức năng nhiệm vụ hoặc các điều chỉnh liên quan đến tổng quỹ tiền lương của đơn vị.

Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để sử dụng tính năng 

  1. Dẫn chiếu tự động: Chỉ cần nhấn vào các Điều khoản trong nội dung, hệ thống sẽ tự động liên kết đến các Điều của Luật tương ứng.

  2. Chú thích & Thuật ngữ: Các khái niệm khó hiểu, khô khan đều được giải thích rõ ràng chỉ với một cú nhấp chuột.

  3. Tính năng Phân tích điều luật: Giúp bạn nắm bắt nhanh chóng điều luật kèm ví dụ thực tiễn mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ website nào.

Tiện ích tại hethongphapluat.com Hệ thống pháp luật Việt Nam giúp bạn nắm rõ mọi ngóc ngách của pháp luật, giúp bạn chuẩn bị kỹ càng khâu pháp lý và giảm thiểu rủi ro cho bạn.

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Quy định chi tiết về trách nhiệm ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Công an nhân dân theo Thông tư 139/2026/TT-BCA và Nghị định 60/2021/NĐ-CP.

Tác giả
Chậm nộp hồ sơ khai thuế 2021: Mức phạt mới nhất lên đến 25 triệu đồng bạn cần biết!
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Hướng dẫn chi tiết quy định về thời lượng, tần suất và khung giờ phát sóng bắt buộc đối với các chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, truyền t
Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 có phải bổ sung ngay thông tin chủ sở hữu hưởng lợi?
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Chỉ thị 37/CT-TTg quy định đổi mới toàn diện công tác đánh giá thi đua khen thưởng ngành giáo dục, tuyệt đối không
Hướng dẫn cập nhật giấy khai sinh trên VNeID chi tiết từng bước, quy định thời hạn đăng ký khai sinh và quy trình làm thủ tục khai sinh online liên
Hướng dẫn chi tiết thủ tục xin cấp giấy phép xuống tàu thuyền nước ngoài để tham quan theo Nghị định 289/2026/NĐ-CP: đối tượng áp dụng, hồ sơ cần n