Bảng tra cứu phí sử dụng đường bộ mới nhất: Chủ xe cần biết để tránh rắc rối khi đăng kiểm

Phí sử dụng đường bộ là một trong những khoản chi phí bắt buộc mà chủ phương tiện cơ giới đường bộ phải nộp để phục vụ việc bảo trì, nâng cấp hệ thống giao thông. Theo quy định tại Thông tư 293/2016/TT-BTC, mức thu phí này được phân loại cụ thể dựa trên tải trọng và mục đích sử dụng của từng loại xe.
1. Đối tượng chịu phí và các trường hợp được miễn phí
Căn cứ theo quy định của pháp luật, đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), bao gồm: xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự.
Tuy nhiên, không phải mọi phương tiện đều phải nộp phí. Một số trường hợp đặc biệt được miễn phí sử dụng đường bộ bao gồm:
- Xe cứu thương, xe cứu hỏa.
- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Xe ô tô của lực lượng công an, quân đội sử dụng biển số màu xanh hoặc màu đỏ.
- Xe phục vụ tang lễ.
- Xe của các tổ chức, cá nhân tại các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
Đặc biệt, từ ngày 05/6/2016, theo Nghị định 28/2016/NĐ-CP, Nhà nước đã chính thức dừng thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, xe máy. Đây là một chính sách quan trọng nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân.
2. Bảng mức thu phí sử dụng đường bộ chi tiết
Dưới đây là bảng tra cứu mức thu phí sử dụng đường bộ áp dụng cho các loại xe ô tô theo Thông tư 293/2016/TT-BTC:
| STT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu 1 tháng (VNĐ) | Mức thu 12 tháng (VNĐ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân | 130.000 | 1.560.000 |
| 2 | Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe cá nhân); xe tải, xe chuyên dùng dưới 4.000 kg; xe buýt | 180.000 | 2.160.000 |
| 3 | Xe chở người từ 10 đến dưới 25 chỗ; xe tải từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg | 270.000 | 3.240.000 |
| 4 | Xe chở người từ 25 đến dưới 40 chỗ; xe tải từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg | 390.000 | 4.680.000 |
| 5 | Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo dưới 19.000 kg | 590.000 | 7.080.000 |
| 6 | Xe tải, xe đầu kéo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg | 720.000 | 8.640.000 |
| 7 | Xe tải từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg | 1.040.000 | 12.480.000 |
| 8 | Xe đầu kéo từ 40.000 kg trở lên | 1.430.000 | 17.160.000 |

3. Phương thức và thời gian nộp phí
Chủ phương tiện có thể lựa chọn nộp phí sử dụng đường bộ theo các chu kỳ sau để phù hợp với điều kiện kinh tế và thời gian đăng kiểm của xe:
- Nộp theo chu kỳ đăng kiểm: Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 01 năm trở xuống, chủ xe nộp phí cho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp Tem nộp phí tương ứng.
- Nộp theo năm dương lịch: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có số lượng xe lớn có thể đăng ký nộp phí theo năm.
- Nộp theo tháng: Áp dụng đối với doanh nghiệp có số phí phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên.
Việc thu phí được thực hiện bởi các đơn vị đăng kiểm trên toàn quốc. Khi nộp phí, chủ xe sẽ được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ để dán cùng với Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Trích dẫn Điều 6 Thông tư 293/2016/TT-BTC: "Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 01 năm trở xuống: Chủ phương tiện thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí."
Việc nắm rõ mức phí và thời hạn nộp không chỉ giúp chủ xe chủ động về tài chính mà còn đảm bảo phương tiện đủ điều kiện lưu thông hợp pháp trên đường theo quy định của Luật Giao thông đường bộ 2008.
Hệ thống Pháp luật Việt Nam giúp bạn tiếp cận thông tin pháp lý nhanh chóng và chính xác.
• Gần 600.000 văn bản pháp luật
• 2 triệu bản án, án lệ
• Thư viện thuật ngữ chuyên sâu
Cập nhật bảng mức thu phí sử dụng đường bộ mới nhất theo Thông tư 293/2016/TT-BTC. Hướng dẫn chi tiết đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí và phương thức nộp phí cho từng loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.