Mẫu Biên bản thanh lý tài sản cố định mới nhất và hướng dẫn cách lập chuẩn pháp lý
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc thanh lý tài sản cố định (TSCĐ) là một nghiệp vụ thường xuyên khi tài sản đã hết thời gian khấu hao, hư hỏng không thể sửa chữa hoặc không còn phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. Để đảm bảo tính hợp pháp và chặt chẽ trong công tác kế toán, việc lập Biên bản thanh lý tài sản cố định là yêu cầu bắt buộc.
Chuyên gia kế toán đang rà soát hồ sơ thanh lý tài sản cố định (ảnh minh họa)
1. Căn cứ pháp lý về thanh lý tài sản cố định năm 2019
Tại thời điểm năm 2019, việc quản lý và thanh lý TSCĐ trong doanh nghiệp được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật quan trọng sau:
- Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp (áp dụng cho các doanh nghiệp lớn).
- Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Khi nào doanh nghiệp cần lập Biên bản thanh lý TSCĐ?
Theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC, doanh nghiệp được phép thanh lý TSCĐ trong các trường hợp:
- TSCĐ đã hư hỏng mà không thể sửa chữa được.
- TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật, công nghệ không còn phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh.
- Doanh nghiệp giải thể, sáp nhập hoặc thay đổi hình thức sở hữu dẫn đến việc phải xử lý tài sản.
Ban lãnh đạo doanh nghiệp họp bàn về phương án xử lý tài sản cố định (ảnh minh họa)
3. Mẫu Biên bản thanh lý tài sản cố định chuẩn nhất
Dưới đây là mẫu biên bản được xây dựng dựa trên biểu mẫu chứng từ kế toán quy định tại các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính:
Đơn vị: .............................................
Bộ phận: ..........................................BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày ... tháng ... năm ...
Số: ...
Nợ: ...
Có: ...Căn cứ Quyết định số: .............. ngày ...................... của ......................................... về việc thanh lý TSCĐ.
I. Ban thanh lý TSCĐ gồm:
- Ông/Bà: ........................................ Chức vụ ........................ Đại diện ...................... Trưởng ban
- Ông/Bà: ........................................ Chức vụ ........................ Đại diện ...................... Uỷ viên
- Ông/Bà: ........................................ Chức vụ ........................ Đại diện ...................... Uỷ viên
II. Tiến hành thanh lý TSCĐ:
- Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: .............................................................................
- Số hiệu TSCĐ: ............................................................................................................................
- Nước sản xuất (xây dựng): ..........................................................................................................
- Năm sản xuất: ..............................................................................................................................
- Năm đưa vào sử dụng: .......................... Số thẻ TSCĐ: ..............................................................
- Nguyên giá TSCĐ: ......................................................................................................................
- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: ..........................................................................
- Giá trị còn lại của TSCĐ: ............................................................................................................
III. Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ:
(Ghi rõ lý do thanh lý, phương thức xử lý tài sản: bán, tiêu hủy, hoặc tận dụng phụ tùng...)
.......................................................................................................................................................
IV. Kết quả thanh lý TSCĐ:
- Chi phí thanh lý TSCĐ: ........................... (viết bằng chữ) ..........................................................
- Giá trị thu hồi: ................................. (viết bằng chữ) ...................................................................
- Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày ................
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)Trưởng Ban thanh lý
(Ký, ghi rõ họ tên)
4. Hướng dẫn chi tiết cách lập biên bản
Để biên bản có giá trị pháp lý và phục vụ tốt cho công tác kiểm tra, thanh tra thuế, kế toán cần lưu ý các điểm sau:
- Thông tin tài sản: Phải khớp chính xác với Sổ theo dõi TSCĐ và Thẻ TSCĐ. Đặc biệt là nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế.
- Ban thanh lý: Thông thường bao gồm đại diện lãnh đạo doanh nghiệp, kế toán trưởng và bộ phận trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản.
- Kết quả thanh lý: Ghi rõ số tiền thu được từ việc bán phế liệu hoặc bán tài sản (nếu có) và các chi phí phát sinh như tháo dỡ, vận chuyển.
5. Lưu ý về hạch toán kế toán
Sau khi hoàn tất biên bản, kế toán thực hiện ghi giảm TSCĐ trên sổ sách. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, các bút toán cơ bản bao gồm:
- Ghi giảm nguyên giá và giá trị hao mòn: Nợ TK 214, Nợ TK 811 / Có TK 211.
- Ghi nhận thu nhập từ thanh lý: Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 711, Có TK 3331.
- Ghi nhận chi phí thanh lý: Nợ TK 811, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331.
Việc thực hiện đúng quy trình thanh lý không chỉ giúp doanh nghiệp minh bạch trong quản lý tài sản mà còn tránh được các rủi ro về thuế khi quyết toán.
hethongphapluat.com – trợ thủ đắc lực cho học tập và hành nghề.
• Kho dữ liệu khổng lồ
• Phân tích chuyên sâu
• Hỗ trợ tra cứu nhanh
Biên bản thanh lý tài sản cố định là chứng từ quan trọng nhằm xác nhận việc thanh lý các tài sản không còn giá trị sử dụng. Bài viết cung cấp mẫu biên bản chuẩn theo Thông tư 200 và Thông tư 133, cùng hướng dẫn chi tiết cách lập và các căn cứ pháp lý liên quan năm 2019.