Mẫu 01-6/GTGT: Bí quyết phân bổ thuế GTGT cho chi nhánh khác tỉnh "chuẩn" nhất 2019

Mẫu 01-6/GTGT: Bí quyết phân bổ thuế GTGT cho chi nhánh khác tỉnh "chuẩn" nhất 2019

Thứ ba, 15/1/2019, 19:44 (GMT+7)
Mẫu 01-6/GTGT: Bí quyết phân bổ thuế GTGT cho chi nhánh khác tỉnh "chuẩn" nhất 2019
Hướng dẫn chi tiết cách lập Bảng phân bổ thuế GTGT (Mẫu số 01-6/GTGT) dành cho doanh nghiệp có chi nhánh, cơ sở sản xuất khác tỉnh theo Thông tư 156/2013/TT-BTC áp dụng năm 2019.

Trong bối cảnh các doanh nghiệp ngày càng mở rộng quy mô sản xuất, việc quản lý thuế tại các cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh luôn là một bài toán hóc búa đối với bộ phận kế toán. Đặc biệt, việc lập Bảng phân bổ thuế GTGT (Mẫu số 01-6/GTGT) không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền và tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính.

Căn cứ pháp lý quan trọng áp dụng năm 2019

Tại thời điểm đầu năm 2019, việc kê khai và phân bổ thuế GTGT được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể, tại Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC), người nộp thuế có cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh với trụ sở chính nhưng không thực hiện hạch toán kế toán thì phải thực hiện phân bổ số thuế GTGT phải nộp.

Mô hình phân bổ thuế GTGT chi nhánh khác tỉnh
Mô hình phân bổ thuế GTGT từ trụ sở chính đến các cơ sở sản xuất trực thuộc (ảnh minh họa)

Đối tượng nào bắt buộc phải lập Mẫu 01-6/GTGT?

Theo quy định pháp luật hiện hành, doanh nghiệp cần lưu ý các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp có trụ sở chính tại một tỉnh/thành phố nhưng có cơ sở sản xuất trực thuộc (nhà máy, xưởng sản xuất...) tại tỉnh/thành phố khác.
  • Cơ sở sản xuất trực thuộc này không trực tiếp bán hàngkhông phát sinh doanh thu (hoặc không thực hiện hạch toán kế toán đầy đủ).
  • Số thuế GTGT phải nộp được tính dựa trên tỷ lệ doanh thu của sản phẩm sản xuất ra tại địa phương đó.

Hướng dẫn chi tiết cách điền các chỉ tiêu trên Mẫu 01-6/GTGT

Để tránh sai sót khi nộp hồ sơ thuế, kế toán cần nắm vững ý nghĩa của các chỉ tiêu sau:

  • Chỉ tiêu [06]: Số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế (lấy từ chỉ tiêu [40] trên Tờ khai 01/GTGT).
  • Chỉ tiêu [07]: Tổng doanh thu chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp.
  • Cột (7) - Doanh thu: Doanh thu của sản phẩm sản xuất tại từng cơ sở trực thuộc.
  • Cột (8) - Số thuế phải nộp: Được tính theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất 5%) hoặc 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất 10%) trên doanh thu sản phẩm sản xuất ra.

Lưu ý đặc biệt: Trong trường hợp tổng số thuế GTGT phải nộp tại chỉ tiêu [06] nhỏ hơn tổng số thuế phân bổ cho các địa phương, doanh nghiệp sẽ thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu thực tế tại cột (9).

Nội dung chi tiết Bảng phân bổ thuế GTGT (Mẫu số 01-6/GTGT)

Dưới đây là mẫu bảng phân bổ chuẩn theo quy định để doanh nghiệp tham khảo và áp dụng:

BẢNG PHÂN BỔ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO ĐỊA PHƯƠNG NƠI ĐÓNG TRỤ SỞ CHÍNH VÀ
CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG NƠI CÓ CƠ SỞ SẢN XUẤT TRỰC THUỘC KHÔNG THỰC HIỆN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT)

[01] Kỳ tính thuế: tháng........... năm.......hoặc quý....năm.......
[02] Tên người nộp thuế:.....................................................................................................................
[03] Mã số thuế:...................................................................................................................................
[04] Tên đại lý thuế (nếu có):...............................................................................................................
[05] Mã số thuế:...................................................................................................................................
[06] Số thuế phải nộp của người nộp thuế:.........................................................................................
[07] Doanh thu chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra của người nộp thuế:........................
Tên cơ sở sản xuất trực thuộc Mã số thuế Cơ quan thuế trực tiếp quản lý Doanh thu của sản phẩm sản xuất của cơ sở sản xuất trực thuộc Số thuế phải nộp cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc Số thuế phải nộp cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trong trường hợp [06] < [16]
Hàng hóa chịu thuế suất 5% Hàng hóa chịu thuế suất 10% Tổng
(2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
[09] [10] [11] [12] [13] [14] = [12] + [13] [15] = 1%x[12]+ 2%x[13] [17] = [06] x ([14]/[07])
Cơ sở A …….            
Cơ sở B ……..            
Tổng cộng:   [16] = ∑[15] [18] = ∑[17]
Số thuế phải nộp cho địa phương nơi có trụ sở chính ([19] = [06] - [16]): ………………………………………..
Số thuế phải nộp cho địa phương nơi có trụ sở chính trong trường hợp [06] < [16] ([20] = [06] - [18]): ……………………………………….

Việc tuân thủ đúng quy trình kê khai theo Mẫu 01-6/GTGT không chỉ giúp doanh nghiệp minh bạch trong nghĩa vụ thuế mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp trong công tác quản trị tài chính. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào về cách tính toán tỷ lệ phân bổ, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia tư vấn thuế hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối.

hethongphapluat.com giúp bạn hiểu và vận dụng pháp luật hiệu quả hơn.

• Phân tích điều luật
• Giải thích thuật ngữ
• Ví dụ thực tế

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết cách lập Bảng phân bổ thuế GTGT (Mẫu số 01-6/GTGT) dành cho doanh nghiệp có chi nhánh, cơ sở sản xuất khác tỉnh theo Thông tư 156/2013/TT-BTC áp dụng năm 2019.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Tổng hợp các chính sách pháp luật mới nhất liên quan đến cán bộ, công chức, quân nhân phục viên và viên chức quản lý có hiệu lực áp dụng từ tháng 8
Cơ chế đặc thù hỗ trợ đến 300% lương dành cho nhà khoa học, chuyên gia hội nhập quốc tế khi được tiếp nhận vào công chức, viên chức theo Nghị quyết