Cập nhật mức phí chứng thực mới nhất: Người dân cần lưu ý gì khi đi công chứng?
Trong đời sống hàng ngày, việc thực hiện các thủ tục hành chính như xin việc, làm hồ sơ nhà đất hay giao dịch dân sự thường đòi hỏi các bản sao có chứng thực hoặc chứng thực chữ ký. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ mức phí cụ thể mà mình phải nộp tại các cơ quan nhà nước. Dựa trên bối cảnh pháp luật năm 2019, bài viết này sẽ làm rõ các quy định về mức thu phí chứng thực hiện hành.
Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện chứng thực?
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, người dân có thể lựa chọn thực hiện chứng thực tại các cơ quan sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Có thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và các hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản, nhà ở.
- Phòng Tư pháp cấp huyện: Thực hiện chứng thực các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp, chứng thực chữ ký người dịch.
- Các tổ chức hành nghề công chứng: Bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng.
- Cơ quan đại diện ngoại giao: Thực hiện chứng thực cho công dân Việt Nam đang ở nước ngoài.
Biểu phí chứng thực chi tiết theo quy định hiện hành
Mức thu phí chứng thực hiện nay được áp dụng thống nhất theo Thông tư 226/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:
1. Chứng thực bản sao từ bản chính
Đây là thủ tục phổ biến nhất. Mức phí được tính dựa trên số trang của bản chính:
- Tại UBND cấp xã và Phòng Tư pháp: 2.000 đồng/trang cho 02 trang đầu tiên. Từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang. Mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản.
- Tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: 10 USD/bản.
2. Chứng thực chữ ký và điểm chỉ
Áp dụng cho các loại giấy tờ như giấy cam đoan, sơ yếu lý lịch hoặc các văn bản không bắt buộc phải công chứng hợp đồng:
- Mức phí chung: 10.000 đồng/trường hợp. Một trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một văn bản.
3. Chứng thực hợp đồng, giao dịch
Đối với các giao dịch liên quan đến tài sản, mức phí có sự phân biệt rõ rệt:
- Chứng thực hợp đồng, giao dịch: 50.000 đồng/hợp đồng.
- Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng: 30.000 đồng/hợp đồng.
- Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng đã chứng thực: 25.000 đồng/hợp đồng.
Những lưu ý quan trọng khi đi thực hiện chứng thực
Để quá trình thực hiện diễn ra thuận lợi, người dân cần lưu ý một số điểm sau:
"Người yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để đối chiếu bản sao; trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao."
Ngoài ra, theo Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, có 06 loại giấy tờ không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao, bao gồm giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa, giấy tờ giả mạo hoặc giấy tờ có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Việc nắm rõ mức phí và quy trình không chỉ giúp bạn tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình khi làm việc với các cơ quan công quyền.
hethongphapluat.com giúp bạn không bỏ sót bất kỳ quy định nào.
• Chú thích sửa đổi rõ ràng
• Theo dõi thay đổi qua thời gian
• Dữ liệu đầy đủ
Bạn đang thắc mắc về mức phí chứng thực bản sao, chữ ký hay hợp đồng tại UBND xã và Phòng Tư pháp? Bài viết này cung cấp chi tiết biểu phí chứng thực mới nhất theo quy định pháp luật năm 2019, giúp bạn chủ động hơn trong việc chuẩn bị tài chính và hồ sơ.