Hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai thuế cho thuê tài sản (Mẫu 01/TTS) chuẩn xác nhất 2019
Trong bối cảnh thị trường bất động sản và dịch vụ cho thuê tài sản phát triển mạnh mẽ vào năm 2019, việc nắm vững quy định về kê khai thuế là yếu tố then chốt giúp các cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có. Đặc biệt, đối với hoạt động cho thuê nhà, mặt bằng kinh doanh hay máy móc thiết bị, việc thực hiện đúng Mẫu tờ khai 01/TTS là nghĩa vụ bắt buộc.
Căn cứ pháp lý và đối tượng áp dụng trong năm 2019
Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân cư trú có hoạt động cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi; cho thuê phương tiện vận tải; cho thuê máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển... đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế nếu doanh thu hàng năm vượt quá ngưỡng quy định.
Cụ thể, tại Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC nêu rõ:
"Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ."
Ngưỡng doanh thu và mức thuế suất áp dụng
Một điểm quan trọng mà người nộp thuế cần lưu ý trong năm 2019 là ngưỡng doanh thu tính thuế. Nếu tổng doanh thu cho thuê tài sản trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống, cá nhân không phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).
Ngược lại, khi doanh thu vượt trên 100 triệu đồng/năm, mức thuế suất tổng cộng là 10%, bao gồm:
- Thuế GTGT: 5% trên doanh thu tính thuế.
- Thuế TNCN: 5% trên doanh thu tính thuế.
Hướng dẫn chi tiết cách điền Tờ khai Mẫu 01/TTS
Tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản (Mẫu 01/TTS) yêu cầu sự chính xác tuyệt đối trong các chỉ tiêu số liệu. Dưới đây là hướng dẫn cho các phần quan trọng nhất:
1. Thông tin chung và Kỳ tính thuế
Tại chỉ tiêu [01], người nộp thuế cần tích chọn kỳ tính thuế theo năm hoặc theo từng kỳ thanh toán trên hợp đồng. Nếu cho thuê nhà theo năm và thu tiền một lần cho nhiều năm, bạn có thể lựa chọn khai thuế một lần cho toàn bộ doanh thu trả trước.
2. Phần kê khai nghĩa vụ thuế (Phần A)
Đây là phần cốt lõi của tờ khai, nơi xác định số thuế phải nộp:
- Chỉ tiêu [30]: Tổng doanh thu tính thuế GTGT. Đây là tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả các khoản phụ thu, phí dịch vụ mà bên thuê trả cho bên cho thuê theo hợp đồng.
- Chỉ tiêu [31]: Tổng số thuế GTGT phải nộp (bằng [30] x 5%).
- Chỉ tiêu [32]: Tổng doanh thu tính thuế TNCN. Thông thường chỉ tiêu này bằng với chỉ tiêu [30].
- Chỉ tiêu [33]: Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ (bằng [32] x 5%).
- Chỉ tiêu [36]: Tổng số thuế TNCN phải nộp cuối cùng sau khi đã trừ các khoản giảm thuế (nếu có).
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong năm 2019
Người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý về thời hạn để tránh bị phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế 2006 (vẫn còn hiệu lực phổ biến trong năm 2019):
- Đối với cá nhân khai thuế theo từng kỳ thanh toán: Thời hạn chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.
- Đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm: Thời hạn chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Việc chủ động tìm hiểu và thực hiện đúng các bước kê khai trên Tờ khai 01/TTS không chỉ là tuân thủ pháp luật mà còn giúp minh bạch hóa tài chính cho doanh nghiệp tư nhân, tạo nền tảng vững chắc cho các hoạt động kinh doanh dài hạn.
Biến luật khô khan thành nội dung dễ hiểu, dễ áp dụng.
• Tóm tắt nhanh
• Phân tích chi tiết
• Ví dụ minh họa thực tế
Bạn đang lúng túng khi kê khai thuế cho thuê tài sản? Khám phá ngay hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai mẫu 01/TTS theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, giúp doanh nghiệp tư nhân và cá nhân tối ưu hóa nghĩa vụ thuế trong năm 2019.