Cập nhật mức phí cấp thị thực (Visa) cho người nước ngoài mới nhất năm 2020
Việc nắm rõ các quy định về phí và lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh là vô cùng quan trọng đối với người nước ngoài khi có nhu cầu lưu trú hoặc làm việc tại Việt Nam. Tính đến thời điểm tháng 4 năm 2020, các mức thu này vẫn đang được áp dụng thống nhất theo các quy định tại Thông tư 219/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đối tượng nộp phí và các trường hợp được miễn phí cấp thị thực
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư này, người nước ngoài khi thực hiện các thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp thị thực, giấy tờ về cư trú, hoặc các thủ tục xuất nhập cảnh khác đều có nghĩa vụ phải nộp phí theo biểu mức quy định.
Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam cũng thể hiện tính nhân văn và sự linh hoạt thông qua các trường hợp miễn phí được quy định tại khoản 1 Điều 5. Cụ thể, các đối tượng sau đây sẽ không phải nộp phí cấp thị thực:
- Khách mời cấp cao: Bao gồm khách mời của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc các vị lãnh đạo cấp cao mời với tư cách cá nhân (áp dụng cho cả vợ/chồng và con đi cùng).
- Cơ quan ngoại giao: Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài và các tổ chức quốc tế tại Việt Nam cùng gia đình họ, dựa trên nguyên tắc có đi có lại.
- Điều ước quốc tế: Các trường hợp được miễn phí theo thỏa thuận giữa Việt Nam và các nước hoặc theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Hoạt động nhân đạo: Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công việc cứu trợ hoặc trợ giúp nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
Chi tiết bảng mức thu phí thị thực và các giấy tờ liên quan năm 2020
Dưới đây là bảng tổng hợp mức thu phí cấp thị thực và các loại giấy tờ cư trú cho người nước ngoài được áp dụng trong năm 2020:
| STT | Nội dung cấp giấy tờ | Mức thu (USD) |
|---|---|---|
| 1 | Cấp thị thực có giá trị một lần | 25 USD |
| 2 | Cấp thị thực có giá trị nhiều lần: | |
| - Loại có giá trị đến 03 tháng | 50 USD | |
| - Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng | 95 USD | |
| - Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm | 135 USD | |
| - Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm | 145 USD | |
| - Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm | 155 USD | |
| 3 | Thị thực cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn) | 25 USD |
| 4 | Cấp thẻ tạm trú (thời hạn từ 01 năm đến 02 năm) | 145 USD |
| 5 | Cấp thẻ tạm trú (thời hạn từ 02 năm đến 05 năm) | 155 USD |
| 6 | Gia hạn tạm trú | 10 USD |
| 7 | Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú | 100 USD |
Một số lưu ý quan trọng về phí và lệ phí
Trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến xuất nhập cảnh, người nộp phí cần lưu ý một số điểm sau:
1. Đồng tiền nộp phí: Phí cấp thị thực và các giấy tờ liên quan được quy định bằng Đô la Mỹ (USD). Trường hợp nộp bằng Đồng Việt Nam (VND) thì sẽ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.
2. Trường hợp mất hoặc hư hỏng: Đối với các trường hợp bị mất hoặc làm hư hỏng các giấy tờ như thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú... khi xin cấp lại, người nộp phải áp dụng mức thu như trường hợp cấp mới hoàn toàn.
3. Chuyển ngang giá trị: Việc chuyển ngang giá trị thị thực hoặc thẻ tạm trú từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới (khi hộ chiếu cũ hết hạn hoặc hết trang) có mức phí là 05 USD.
Việc tuân thủ đúng các quy định về phí và lệ phí không chỉ giúp quá trình làm thủ tục diễn ra thuận lợi mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nước ngoài khi cư trú tại Việt Nam. Các quy định này có thể thay đổi tùy theo chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ, do đó người dân và doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật thông tin từ các nguồn chính thống.
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
• Phân tích điều luật chi tiết
• Ví dụ thực tế rõ ràng
• Lưu ý áp dụng trong thực tiễn
Tìm hiểu chi tiết về mức thu phí cấp thị thực (Visa), thẻ tạm trú và các giấy tờ xuất nhập cảnh cho người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định mới nhất năm 2020 tại Thông tư 219/2016/TT-BTC.