Hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT cho Công ty TNHH năm 2019
Đối tượng nào phải sử dụng mẫu tờ khai 04/GTGT?
Trong bối cảnh quản lý thuế năm 2019, việc lựa chọn phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) là vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp mới thành lập hoặc các doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới ngưỡng 1 tỷ đồng. Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, nếu không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp sẽ thực hiện tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và sử dụng mẫu tờ khai số 04/GTGT.
Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, phương pháp này áp dụng cho các đối tượng bao gồm doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng 1 tỷ đồng, doanh nghiệp mới thành lập, hộ và cá nhân kinh doanh.
Căn cứ pháp lý quan trọng cần lưu ý
Việc lập tờ khai phải tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản pháp luật sau:
- Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 và các luật sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn về quản lý thuế.
- Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT.
Hướng dẫn chi tiết các chỉ tiêu trên tờ khai 04/GTGT
Khi lập tờ khai, kế toán cần lưu ý xác định đúng doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ để áp dụng tỷ lệ % tính thuế phù hợp. Cụ thể:
1. Xác định doanh thu (Chỉ tiêu [21], [22], [24], [26], [28])
Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
2. Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu
Tùy vào hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH, tỷ lệ này được quy định như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Mẫu tờ khai thuế GTGT số 04/GTGT
Dưới đây là cấu trúc mẫu tờ khai theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC:
TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Dành cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu)
STT Nhóm ngành Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 0% và không chịu thuế Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế Tỷ lệ GTGT Thuế giá trị gia tăng phải nộp 1 Phân phối, cung cấp hàng hoá [21] [22] 1% [23]=[22]x1% 2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu [24] 5% [25]=[24]x5% 3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu [26] 3% [27]=[26]x3% 4 Hoạt động kinh doanh khác [28] 2% [29]=[28]x2% Tổng [30]=[22]+[24]+[26]+[28] [31]=[23]+[25]+[27]+[29] Tổng doanh thu [32]=[21]+[30]: ............................
Tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp [33]=[31]: ................
Thời hạn nộp tờ khai và những lưu ý
Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC, thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Đối với khai thuế theo quý, thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ mã số thuế, địa chỉ và các số liệu tính toán trước khi ký tên và đóng dấu đại diện hợp pháp. Việc chậm nộp tờ khai có thể dẫn đến các mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
hethongphapluat.com giúp bạn không bỏ sót bất kỳ quy định nào.
• Chú thích sửa đổi rõ ràng
• Theo dõi thay đổi qua thời gian
• Dữ liệu đầy đủ
Tìm hiểu cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu bằng mẫu 04/GTGT. Hướng dẫn chi tiết dành cho Công ty TNHH hai thành viên trở lên, cập nhật quy định pháp luật thuế mới nhất tính đến tháng 06/2019.