Tài sản đảm bảo là gì? Cập nhật danh mục tài sản bảo đảm mới nhất theo Bộ luật Dân sự

Tài sản đảm bảo là gì? Cập nhật danh mục tài sản bảo đảm mới nhất theo Bộ luật Dân sự

Chủ nhật, 20/8/2023, 21:21 (GMT+7)
Tài sản đảm bảo là gì? Cập nhật danh mục tài sản bảo đảm mới nhất theo Bộ luật Dân sự
Tìm hiểu chi tiết tài sản đảm bảo là gì và danh mục 04 loại tài sản bảo đảm theo Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 21/2021/NĐ-CP. Hướng dẫn cách xác định tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai chính xác nhất.

Trong các giao dịch dân sự và kinh tế, khái niệm "làm tin" thông qua tài sản là một biện pháp quan trọng để bảo vệ quyền lợi của các bên. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ tài sản đảm bảo là gì và những loại tài sản nào được pháp luật cho phép dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Tài sản đảm bảo và hợp đồng pháp lý
Các loại tài sản phổ biến được dùng làm tài sản đảm bảo trong giao dịch dân sự (ảnh minh họa)

Tài sản đảm bảo là gì? Cách hiểu đúng dưới góc độ pháp lý

Mặc dù Bộ luật dân sự 2015 không đưa ra một định nghĩa trực diện về cụm từ "tài sản đảm bảo", nhưng dựa trên các quy định về biện pháp bảo đảm, chúng ta có thể hiểu đây là loại tài sản mà bên bảo đảm dùng để cam kết thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm.

Nói cách khác, tài sản đảm bảo đóng vai trò là vật bảo chứng. Nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cam kết, tài sản này sẽ được xử lý để thanh toán cho bên có quyền. Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, các chủ thể trong mối quan hệ này bao gồm:

  • Bên bảo đảm: Là bên dùng tài sản của mình (hoặc tài sản của người thứ ba) để cầm cố, thế chấp, đặt cọc...
  • Bên nhận bảo đảm: Là bên có quyền ưu tiên xử lý tài sản khi bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ.

Danh mục tài sản đảm bảo theo quy định mới nhất

Việc xác định tài sản bảo đảm được thực hiện dựa trên Điều 295 Bộ luật dân sự 2015 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 21/2021/NĐ-CP. Cụ thể, có 04 nhóm tài sản chính:

1. Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai

Đây là nhóm tài sản phổ biến nhất trong các hợp đồng thế chấp ngân hàng. Pháp luật cho phép dùng cả những tài sản chưa hình thành tại thời điểm ký hợp đồng để bảo đảm.

  • Tài sản hiện có: Là tài sản đã hình thành và bên bảo đảm đã có quyền sở hữu (Ví dụ: Sổ đỏ nhà đất đang ở).
  • Tài sản hình thành trong tương lai: Là tài sản đang trong quá trình đầu tư, xây dựng hoặc sẽ có quyền sở hữu sau thời điểm giao dịch.
Tài sản hình thành trong tương lai là căn hộ chung cư
Căn hộ chung cư đang xây dựng là một ví dụ điển hình của tài sản hình thành trong tương lai (ảnh minh họa)

2. Tài sản bán trong hợp đồng có bảo lưu quyền sở hữu

Trong giao dịch mua bán trả chậm, trả dần, người bán có thể bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản cho đến khi người mua thanh toán đủ tiền. Lúc này, chính tài sản đang mua bán đóng vai trò là vật đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán.

3. Tài sản bị cầm giữ trong hợp đồng song vụ

Khi một bên không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ (ví dụ hợp đồng sửa chữa tài sản), bên kia có quyền cầm giữ tài sản đang chiếm giữ hợp pháp cho đến khi nghĩa vụ được thực hiện xong. Đây là một biện pháp bảo đảm mang tính cưỡng chế thực tế cao.

4. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân

Theo Điều 197 Bộ luật dân sự 2015, các loại tài sản như đất đai, tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Việc dùng các loại tài sản này làm vật đảm bảo phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định riêng biệt của pháp luật chuyên ngành (như Luật Đất đai).

Điều 295. Tài sản bảo đảm
1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.
2. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.
3. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
4. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

Việc hiểu rõ danh mục tài sản đảm bảo không chỉ giúp các cá nhân, doanh nghiệp chủ động trong việc huy động vốn mà còn hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý khi tranh chấp xảy ra. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về việc định giá hoặc xác lập hợp đồng bảo đảm, hãy tham khảo ý kiến từ các chuyên gia pháp lý để đảm bảo an toàn cho giao dịch của mình.

Biến luật khô khan thành nội dung dễ hiểu, dễ áp dụng.

• Tóm tắt nhanh
• Phân tích chi tiết
• Ví dụ minh họa thực tế

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Tìm hiểu chi tiết tài sản đảm bảo là gì và danh mục 04 loại tài sản bảo đảm theo Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 21/2021/NĐ-CP. Hướng dẫn cách xác định tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai chính xác nhất.

Tác giả
Tài sản đảm bảo là gì? Cập nhật danh mục tài sản bảo đảm mới nhất theo Bộ luật Dân sự
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Theo Nghị quyết 20/2026/UBTVQH16, Quốc hội sẽ xem xét thông qua hai dự án sửa đổi Luật Thuế bảo vệ môi trường và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩ
Đoàn phí công đoàn 0,5% mức lương làm căn cứ đóng BHXH và kinh phí công đoàn 2% quỹ lương là những quy định tài chính quan trọng.
Quy định chi tiết mức phạt đối với dự án hóa chất vi phạm khoảng cách an toàn theo Nghị định 275/2026/NĐ-CP và Luật Hóa chất 2025.
Quyết định 268/QĐ-TLĐ ngày 11/8/2026 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam mở rộng quyền gia nhập Công đoàn cho người lao động nước ngoài có hợp đồn