Tài sản đảm bảo là gì? Cập nhật danh mục tài sản bảo đảm mới nhất theo Bộ luật Dân sự
Trong các giao dịch dân sự và kinh tế, khái niệm "làm tin" thông qua tài sản là một biện pháp quan trọng để bảo vệ quyền lợi của các bên. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ tài sản đảm bảo là gì và những loại tài sản nào được pháp luật cho phép dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Tài sản đảm bảo là gì? Cách hiểu đúng dưới góc độ pháp lý
Mặc dù Bộ luật dân sự 2015 không đưa ra một định nghĩa trực diện về cụm từ "tài sản đảm bảo", nhưng dựa trên các quy định về biện pháp bảo đảm, chúng ta có thể hiểu đây là loại tài sản mà bên bảo đảm dùng để cam kết thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm.
Nói cách khác, tài sản đảm bảo đóng vai trò là vật bảo chứng. Nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cam kết, tài sản này sẽ được xử lý để thanh toán cho bên có quyền. Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, các chủ thể trong mối quan hệ này bao gồm:
- Bên bảo đảm: Là bên dùng tài sản của mình (hoặc tài sản của người thứ ba) để cầm cố, thế chấp, đặt cọc...
- Bên nhận bảo đảm: Là bên có quyền ưu tiên xử lý tài sản khi bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ.
Danh mục tài sản đảm bảo theo quy định mới nhất
Việc xác định tài sản bảo đảm được thực hiện dựa trên Điều 295 Bộ luật dân sự 2015 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 21/2021/NĐ-CP. Cụ thể, có 04 nhóm tài sản chính:
1. Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai
Đây là nhóm tài sản phổ biến nhất trong các hợp đồng thế chấp ngân hàng. Pháp luật cho phép dùng cả những tài sản chưa hình thành tại thời điểm ký hợp đồng để bảo đảm.
- Tài sản hiện có: Là tài sản đã hình thành và bên bảo đảm đã có quyền sở hữu (Ví dụ: Sổ đỏ nhà đất đang ở).
- Tài sản hình thành trong tương lai: Là tài sản đang trong quá trình đầu tư, xây dựng hoặc sẽ có quyền sở hữu sau thời điểm giao dịch.
2. Tài sản bán trong hợp đồng có bảo lưu quyền sở hữu
Trong giao dịch mua bán trả chậm, trả dần, người bán có thể bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản cho đến khi người mua thanh toán đủ tiền. Lúc này, chính tài sản đang mua bán đóng vai trò là vật đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán.
3. Tài sản bị cầm giữ trong hợp đồng song vụ
Khi một bên không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ (ví dụ hợp đồng sửa chữa tài sản), bên kia có quyền cầm giữ tài sản đang chiếm giữ hợp pháp cho đến khi nghĩa vụ được thực hiện xong. Đây là một biện pháp bảo đảm mang tính cưỡng chế thực tế cao.
4. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân
Theo Điều 197 Bộ luật dân sự 2015, các loại tài sản như đất đai, tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Việc dùng các loại tài sản này làm vật đảm bảo phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định riêng biệt của pháp luật chuyên ngành (như Luật Đất đai).
Điều 295. Tài sản bảo đảm
1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.
2. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.
3. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
4. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.
Việc hiểu rõ danh mục tài sản đảm bảo không chỉ giúp các cá nhân, doanh nghiệp chủ động trong việc huy động vốn mà còn hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý khi tranh chấp xảy ra. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về việc định giá hoặc xác lập hợp đồng bảo đảm, hãy tham khảo ý kiến từ các chuyên gia pháp lý để đảm bảo an toàn cho giao dịch của mình.
Chỉ một cú click để truy cập toàn bộ nội dung liên quan.
• Liên kết điều khoản tức thì
• Không bỏ sót thông tin
• Tránh nhầm lẫn pháp lý
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
Tìm hiểu chi tiết tài sản đảm bảo là gì và danh mục 04 loại tài sản bảo đảm theo Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 21/2021/NĐ-CP. Hướng dẫn cách xác định tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai chính xác nhất.